Thread Content
Bài viết này cuối cùng được B0SS chỉnh sửa vào ngày 2016-8-12 lúc 22:27. Để tăng mức độ phổ biến của bài viết và thúc đẩy sự trao đổi kỹ thuật giữa các thành viên, chúng tôi xin đăng tải chuyên mục 【Một câu hỏi mỗi ngày】. Tham gia là có ngay 4 điểm tài sản! Trả lời đúng hoặc thảo luận sâu sắc sẽ nhận được 10 điểm thưởng tài sản! :lol Giải thích thuật ngữ: “Độ hòa tan” là gì? Độ hòa tan: Lượng tối đa của một chất có thể hòa tan trong một lượng dung môi nhất định, ở một nhiệt độ và áp suất nhất định. ============================ ☛【Kênh công cộng Hải Xuyên】Chương trình “Gợi ý hàng ngày” tại các khu vực khác nhau: http://bbs.hcbbs.com/thread-1603884-1-1.html (Nguồn: Diễn đàn Hóa chất Hải Xuyên) ☛ Cuộc bình chọn “Tôi đang tiết kiệm năng lượng, còn bạn thì sao?” tại khu vực hóa dầu đã bắt đầu: http://bbs.hcbbs.com/thread-1606794-1-1.html
Lượng chất tan đạt trạng thái bão hòa trong mỗi đơn vị thể tích của dung môi
Chỉ mức độ mà một chất có thể được hòa tan.
Độ hòa tan, ký hiệu là S, là khối lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi ở một nhiệt độ nhất định khi dung dịch đạt trạng thái bão hòa. Đó chính là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó. Độ hòa tan của chất thuộc về tính chất vật lý.
Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó.
Lượng chất có thể hòa tan ở một nhiệt độ nhất định
Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó. Độ hòa tan của chất thuộc về tính chất vật lý
Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó.
Khả năng hòa tan của một chất trung gian đối với một chất trung gian khác hoặc nhiều chất trung gian khác nhau
Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó.
Là lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100 gram dung môi ở một nhiệt độ nhất định khi dung môi đạt trạng thái bão hòa.
Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó
Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó
Độ hòa tan – có vẻ là một thuật ngữ dễ hiểu, nhưng tôi lại không thể nói rõ ý nghĩa thực sự của nó. Tôi đã tìm kiếm trên Baidu: Ở một nhiệt độ nhất định, lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi để đạt trạng thái bão hòa được gọi là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó
1. Độ hòa tan của các chất rắn và một lượng nhỏ chất lỏng là khối lượng chất rắn đó có thể hòa tan trong 100 gram dung môi (thường là nước) ở một nhiệt độ nhất định, khi chất đó đạt trạng thái bão hòa. Đó chính là lượng tối đa của chất đó có thể hòa tan trong 100 gram dung môi ở nhiệt độ đó. Giá trị này được ký hiệu bằng chữ S, và đơn vị đo là “g/100g nước (g)”. Trừ khi có ghi chú khác, thông thường độ hòa tan là chỉ độ hòa tan của chất trong nước. 2. Độ hòa tan của khí thường được hiểu là thể tích của khí đó (ở áp suất 1 atm tiêu chuẩn) có thể hòa tan trong 1 thể tích dung môi ở một nhiệt độ nhất định. Người ta cũng thường sử dụng đơn vị “g/100g dung môi” (tất nhiên cũng có thể dùng thể tích). 3. Lưu ý đặc biệt: Đơn vị của độ hòa tan là gram (hoặc gram/100 gram dung môi), chứ không phải là không có đơn vị nào cả.
Độ hòa tan, ký hiệu là S, là khối lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi ở một nhiệt độ nhất định khi dung dịch đạt trạng thái bão hòa. Đó chính là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó. Độ hòa tan của chất thuộc về tính chất vật lý. [
Lượng tối đa mà một chất có thể hòa tan trong một lượng dung môi nhất định, ở một nhiệt độ và áp suất nhất định.
Ở nhiệt độ và áp suất cố định. Lượng hòa tan tối đa của chất rắn trong 100 gram dung môi; còn đối với khí thì đó là thể tích hấp thụ tối đa
“Độ hòa tan” là gì? Đáp: Độ hòa tan là khối lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi ở một nhiệt độ nhất định, khi đó chất rắn đó đạt trạng thái bão hòa. Giá trị này chính là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó.
Độ hòa tan, ký hiệu là S, là khối lượng chất rắn có thể hòa tan trong 100g dung môi ở một nhiệt độ nhất định khi dung dịch đạt trạng thái bão hòa. Đó chính là độ hòa tan của chất đó trong dung môi đó.