Thread Content
Xin hỏi các bạn, thể tích sử dụng được bên trong đê chắn lửa khu vực chứa thùng chứa được tính toán như thế nào? Tôi thấy trên một số tài liệu có ghi rằng: “Theo các quy định trong 《Quy chuẩn xây dựng》 và 《Quy chuẩn về đá》, chiều cao thực tế của con đê chống cháy (H) phải lớn hơn chiều cao được tính toán (Hj) khoảng 0,2m. Nói cách khác, thể tích hiệu quả của con đê chống cháy chính là thể tích nằm dưới mức 0,2m so với mặt đất; tức là H = Hj + 0,2 (m).” ”Vậy thể tích hiệu quả của con đê chắn lửa có phải là thể tích thực tế dưới 0,2m không? Đê chắn nước cũng dùng phương pháp tính toán này à? Đối với “thể tích thực tế dưới 0,2m”, ngoài việc trừ đi thể tích của nền bồn chứa ra, liệu còn cần phải trừ thêm thể tích của phần bồn chứa nằm dưới đê chắn lửa hay không? Xin mọi người chỉ giáo.
Theo tôi hiểu, đê chắn lửa cũng giống như của bạn; không cần phải thêm 0,2 vào chiều cao của đê. Nhưng có vẻ như chiều cao tối thiểu không được thấp hơn 0,6
3.2.7 Thể tích hiệu quả của đê chắn lửa dành cho nhóm bồn chứa dầu cần được tính theo công thức sau: V = AHj – (V1 + V2 + V3 + V4). Trong đó: V là thể tích hiệu quả của đê chắn lửa (đơn vị: m3); A – Diện tích chiếu ngang được bao quanh bởi đường thẳng trung tâm của con đê chống cháy (đơn vị: m2) ; Hj——Độ cao mực chất lỏng (m) ; V1 – Thể tích phần nền của các bồn chứa dầu nằm trong phạm vi độ cao mực nước được thiết kế trong tường chắn lửa, nhô lên trên mặt đất (đơn vị: m3) ; V2 – Tổng thể tích của các bồn chứa dầu khác trong khu vực được bảo vệ bởi đê chắn lửa, trừ bồn chứa dầu có kích thước lớn nhất; cộng với thể tích phần nền của các bồn chứa dầu nằm trên mặt đất (đơn vị: m3) ; V3 – Tổng thể tích của bức tường chắn lửa trong phạm vi độ cao mực nước được thiết kế, cùng với thể tích đất được lấp bên trong bức tường chắn lửa đó (đơn vị: m3) ; V4 – Tổng thể tích của các bức tường ngăn, đường ống, thiết bị và các công trình khác nằm trong phạm vi độ cao mực nước được quy định trong khu vực chắn lửa (đơn vị: m3).