Phân tích các vụ tai nạn: Mỗi thứ Hai có một câu hỏi (17). Tham gia sẽ nhận được +3 điểm tài sản; trả lời đúng sẽ nhận thêm 1–14 điểm tài sản
Thread Content
Công ty cung cấp khí đốt nằm trong khu công nghiệp thuộc huyện C, thành phố B, tỉnh N. Công ty có 225 nhân viên, người đại diện theo pháp luật là A. A cho rằng, với số lượng nhân viên dưới 300 người, công ty không cần thiết phải thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động, cũng không cần bố trí nhân viên chuyên trách về vấn đề này. Kỹ sư kỹ thuật của công ty, B, đã vượt qua kỳ thi cấp chứng chỉ kỹ sư an toàn quốc gia vào năm 2010, nhưng chưa tiến hành đăng ký. B được A bổ nhiệm làm nhân viên quản lý an toàn lao động bán thời gian của công ty. Được sản xuất bởi một công ty cung cấp khí đốt; khí đốt này chủ yếu được sử dụng bởi người dân và các doanh nghiệp trong khu vực. Dự án khí từ lò nung cốc số 3 và số 4 của công ty này (gọi tắt là dự án khí lò nung cốc) đã nhận được phản hồi tích cực từ Cục Quy hoạch huyện C vào tháng 8 năm 2009, với nội dung là ý kiến về việc chọn địa điểm xây dựng dự án này. Đến tháng 12 năm 2010, dự án lại nhận được phản hồi từ Ủy ban Phát triển và Cải cách thành phố B về việc xây dựng dự án này. Các thiết bị chính trong dự án khí từ lò nung than bao gồm: 2 lò nung than với công suất 600.000 tấn/năm; các thiết bị dùng để chuẩn bị than, làm sạch khí và tái chế khí; 1 bình chứa khí kiểu khô có lớp đệm dầu loãng, với dung tích 50.000 m³ (gọi tắt là bình chứa khí). Bên trong bình chứa khí có một pít-tông có thể di chuyển lên xuống. Phần dưới của pít-tông dùng để chứa khí đốt, còn phần trên thì có các lỗ thông khí kết nối với không khí bên ngoài. Trong điều kiện sản xuất bình thường, pít-tông di chuyển lên xuống liên tục bên trong bình chứa khí, nhằm mục đích lưu trữ khí từ lò nung than và ổn định áp suất trong hệ thống đường ống dẫn khí. Bể chứa khí bắt đầu được xây dựng vào tháng 5 năm 2011, và việc xây dựng bể chứa khí này không sử dụng dịch vụ giám sát công trình. Trong quá trình xây dựng bồn chứa khí, mà không có sự thiết kế từ các đơn vị thiết kế có chuyên môn phù hợp, người ta đã lắp đặt các thiết bị điện như đèn chiếu sáng không chống nổ, cảm biến camera, v.v. ở phía trên bồn chứa khí. Hoàn thành vào tháng 7 năm 2012. Sau khi bắt đầu hoạt động thử nghiệm vào tháng 9 năm 2012, công ty cung cấp khí A không tiến hành việc đánh giá an toàn cho dự án sản xuất khí từ lò luyện kim. Công ty cũng không nộp đơn xin kiểm tra an toàn tới các cơ quan quản lý an toàn lao động có thẩm quyền. Do đó, dự án vẫn tiếp tục ở giai đoạn sản xuất thử nghiệm. Tính đến ngày 25 tháng 9 năm 2013, quá trình thử nghiệm hoạt động của bồn chứa khí diễn ra bình thường. Vào lúc 9 giờ 20 phút ngày 26 tháng 9 năm 2013, mức dầu bôi trơn ở piston bên trong bình chứa khí giảm xuống. Hệ thống đóng kín piston bị hỏng, khiến khí gas rò rỉ từ khoang dưới piston lên khoang trên piston. Thiết bị cảnh báo nồng độ khí ở phía trên bình chứa liên tục phát tín hiệu báo động. B đã nhiều lần báo cáo tình hình trên cho A, nhưng không nhận được sự chú ý nào; vì vậy, bình chứa khí vẫn tiếp tục hoạt động trong tình trạng có lỗi. Vào lúc 17 giờ 56 phút ngày 28 tháng 9 năm 2013, bình chứa khí đột nhiên phát nổ. Vụ nổ khiến bình chứa bị hư hỏng nghiêm trọng và phải bị loại bỏ. Các bức tường gạch trong phạm vi khoảng 150 mét xung quanh cũng bị sập đổ; các cửa sổ và cửa ra vào của các tòa nhà trong phạm vi khoảng 1000 mét cũng bị hư hại. Vụ nổ khiến các thiết bị như tháp rửa benzen, tháp tách benzen và các bể chứa nằm ở phía bắc của bồn chứa khí bị hư hại. Benzen dạng thô tràn ra ngoài và bị cháy, gây ra vụ hỏa hoạn. Vụ tai nạn này đã gây ra 3 người chết, 4 người bị thương nặng và 29 người bị thương nhẹ. Chi phí tổn thất do vụ tai nạn bao gồm: chi phí điều trị y tế cho những người bị thương là 4,5 triệu nhân dân tệ; chi phí trả lương cho những người bị thương trong thời gian nghỉ việc là 2,6 triệu nhân dân tệ; chi phí thiệt hại về các thiết bị và cơ sở vật chất là 38 triệu nhân dân tệ; chi phí dọn dẹp hiện trường là 1,2 triệu nhân dân tệ; chi phí sửa chữa các tòa nhà bị hư hại là 3,22 triệu nhân dân tệ; chi phí xử lý ô nhiễm môi trường do rò rỉ benzen là 650 nghìn nhân dân tệ; chi phí đào tạo nhân viên mới là 30 nghìn nhân dân tệ; chi phí hỗ trợ và trợ cấp cho gia đình những người tử vong là 11,5 triệu nhân dân tệ; và tiền phạt do vụ tai nạn là 2 triệu nhân dân tệ. Dựa trên các tình huống nêu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau (chọn nhiều đáp án khả dĩ). 1. Sau khi công trình sản xuất khí từ lò nung than hoàn thành, trước khi bắt đầu hoạt động chính thức, công ty cung cấp khí A buộc phải thực hiện những công việc gì theo quy định của pháp luật? ( ) A. Đánh giá tình hình an toàn của các bồn chứa khíB. Thử nghiệm hoạt động của hệ thống khí từ lò nung than
C. Đăng ký thông tin về tình hình an toàn của các bồn chứa khí tại Cục Quản lý An toàn Sản xuất
D. Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu các thiết bị an toàn trong dự án hệ thống khí từ lò nung than
E. Lưu trữ các tài liệu liên quan đến việc xây dựng dự án hệ thống khí từ lò nung than tại cơ quan quản lý an toàn sản xuất có thẩm quyền
2. Theo “Quy định về việc báo cáo, điều tra và xử lý các vụ tai nạn lao động” (Sắc lệnh số 493 của Chính phủ), cơ quan chịu trách nhiệm điều tra vụ tai nạn này là ( ). A. Ủy ban An toàn lao động tỉnh N
B. Nhân dân tỉnh N
C. Cơ quan Quản lý An toàn lao động thành phố B
D. Nhân dân thành phố B
E. Ủy ban An toàn lao động thành phố B
3. Theo “Quy định về việc cấp giấy phép an toàn lao động cho các doanh nghiệp sản xuất hóa chất nguy hiểm” (Thông tư số 41 của Tổng cục Quản lý An toàn lao động), trong số các phương án liên quan đến việc thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động và bổ nhiệm nhân viên chuyên trách về an toàn lao động tại công ty cung cấp khí A, phương án nào là đúng?
A. Công ty cung cấp khí A có ít hơn 300 nhân viên, vì vậy không cần thiết phải thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động.
B. Công ty cung cấp khí A có ít hơn 300 nhân viên, vì vậy không cần thiết phải bổ nhiệm nhân viên chuyên trách về an toàn lao động.
C. Công ty cung cấp khí A nên thuê các công ty chuyên về kỹ thuật an toàn lao động để quản lý công tác an toàn lao động.
D. Công ty cung cấp khí A cần phải thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động và bổ nhiệm nhân viên chuyên trách về an toàn lao động.
E. Công ty cung cấp khí A cần phải thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động hoặc bổ nhiệm nhân viên chuyên trách về an toàn lao động.
4. Trong số các khoản thiệt hại do tai nạn gây ra, những khoản nào được coi là chi phí thiệt hại trực tiếp?
A. Chi phí tiền lương cho những người bị thương: 2,6 triệu nhân dân tệ.
B. Chi phí dọn dẹp hiện trường: 1,2 triệu nhân dân tệ.
C. Chi phí xử lý ô nhiễm môi trường do benzen gây ra: 650 nghìn nhân dân tệ.
D. Chi phí đào tạo nhân viên mới: 30 nghìn nhân dân tệ.
E. Tiền phạt do tai nạn gây ra: 2 triệu nhân dân tệ.
5. Nội dung đào tạo an toàn lao động dành cho nhân viên vận hành bình chứa khí tại công ty cung cấp khí A bao gồm những gì?
A. Đặc tính cháy nổ của khí đốt.
B. Những điều cần lưu ý khi vận hành bình chứa khí.
C. Phương pháp hiệu chuẩn máy dò khí.
D. Các thông số kỹ thuật liên quan đến hoạt động của bình chứa khí.
E. Phương pháp xây dựng bình chứa khí.
6. Sau khi bị kết án tù, về việc hạn chế việc làm của người này sau khi được thả ra, phương án nào là đúng?
A. Sau 5 năm, người này có thể làm việc trong các doanh nghiệp hóa chất với vai trò quản lý an toàn lao động.
B. Sau 5 năm, người này có thể giữ chức vụ lãnh đạo tại các doanh nghiệp hóa chất.
C. Người này không được phép giữ chức vụ lãnh đạo tại các doanh nghiệp hóa chất suốt đời.
D. Trong vòng 5 năm, người này không được phép giữ chức vụ lãnh đạo tại bất kỳ doanh nghiệp nào.
E. Người này không được phép giữ chức vụ lãnh đạo tại bất kỳ doanh nghiệp nào suốt đời.
7. Những hành vi vi phạm luật pháp và tiêu chuẩn an toàn lao động mà công ty cung cấp khí A đã thực hiện bao gồm những gì?
A. Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng và máy quay không có khả năng chống nổ trên đỉnh bình chứa khí.
B. Không xin phép kiểm tra các thiết bị an toàn liên quan đến dự án xây dựng.
C. Nhân viên chuyên trách về an toàn lao động không có chứng chỉ hành nghề của kỹ sư an toàn lao động.
D. Không tìm ra nguyên nhân khiến máy dò khí hoạt động liên tục.
E. Hồ sơ liên quan đến công trình xây dựng chưa đầy đủ.
Đáp án: 1.B 2.B 3.D 4.ABE 5.ABCD 6.ABD 7.ABDE