Thread Content
V. Quy trình thử nghiệm: 〈I〉 Kiểm tra hệ thống tuần hoàn dầu: 1. Đổ lượng dầu bôi trơn cần thiết vào bình chứa dầu sao cho đạt mức yêu cầu. (Sau khi làm sạch bình nhiên liệu) 2. Kiểm tra xem các van, đường ống, mối nối trong hệ thống dầu tuần hoàn có hoạt động tốt hay không, và các van có được mở/mở lại đúng vị trí hay không. Khởi động máy bơm dầu bánh răng và thử chạy ngược chiều. Sau khi máy hoạt động bình thường, hãy để nó chạy liên tục trong hơn 8 giờ. Kiểm tra mức độ sạch của dầu lưu thông, độ kín của các đầu nối, hiệu quả hoạt động của bộ lọc dầu, cũng như xem áp suất dầu có ở mức bình thường hay không. 3. Sau khi kết thúc quá trình thử nghiệm máy bơm dầu bánh răng, cần đổ hết dầu bẩn trong bình chứa dầu ra ngoài, sau đó vệ sinh sạch bình chứa dầu. Đồng thời, cũng cần làm sạch dầu bẩn trong máy bơm và các ống dẫn dầu. Ngoài ra, cần vệ sinh sạch bộ lọc dầu, rồi đổ dầu bôi trơn chất lượng tốt vào bình chứa dầu. Khởi động máy bơm dầu để đạt áp suất dầu trên 0,2 MPa, kiểm tra tình trạng cung cấp dầu cho các bộ phận cần được bôi trơn. 〈II〉 Thử nghiệm và kiểm tra hệ thống bơm dầu 1. Sau khi làm sạch bình chứa dầu của bộ bơm dầu, hãy đổ dầu đúng loại vào bình chứa đó. 2. Tháo bỏ và kiểm tra các ống dẫn dầu từ bộ bơm dầu đến các xi lanh cũng như các bộ phận lấp đầy khác; sau đó dùng khí nén để làm sạch phía có bộ bơm dầu. 3. Khởi động động cơ để kiểm tra chức năng quay ngược chiều; để động cơ hoạt động bình thường trong 2 giờ. Sau đó, điều chỉnh lượng dầu sử dụng, kiểm tra hiệu quả của việc điều chỉnh này tại vị trí phun dầu. Khi mọi thứ đã ổn, hãy kết nối ống tiêm dầu vào. 〈Ba〉 Kiểm tra hệ thống nước làm mát 1. Kiểm tra xem các đường ống, van, mối nối, thiết bị đo lường trong hệ thống nước làm mát có đạt tiêu chuẩn hay không. 2. Mở van tổng dẫn nước trở lại, cùng các bộ làm mát và vỏ bọc xi lanh; đồng thời mở van dẫn nước để nước được đưa vào hệ thống. Áp suất nước: 0,2 – 0,3 MPa. Kiểm tra xem dòng nước trở về có thông suốt hay không, đồng thời kiểm tra xem có nước rò rỉ vào buồng xi lanh hay không. 3. Vào mùa đông, cần chú ý phòng ngừa tình trạng đóng băng. 〈IV〉 Mục đích của việc kiểm tra máy nén ở trạng thái không tải: Đánh giá chất lượng lắp đặt của máy chính, phát hiện và khắc phục các sự cố kịp thời, nhằm chuẩn bị cho việc kiểm tra dưới tải. 1. Tháo bỏ các van hút/xả ở các cấp độ khác nhau, cũng như các ống dẫn khí vào/thoát ở các cấp độ đó. 2. Mở van của hệ thống nước làm mát, để nước làm mát chảy vào hệ thống; điều chỉnh áp suất nước ở mức 0,2 – 0,3 MPa. 3. Khởi động máy bơm dầu tuần hoàn để điều chỉnh áp suất dầu ở mức 0,3–0,4 MPa. Kiểm tra chức năng liên động của hệ thống kiểm soát áp suất dầu, cũng như chức năng liên động của máy bơm dầu. 4. Mở bộ phun dầu, kiểm tra xem các bộ phận dùng để quay trục có bị cản trở hay không, có tiếng ồn lạ không. Điều chỉnh chức năng liên động của bộ phun dầu và bộ phận quay trục. 5. Sau khi điều chỉnh xong, hãy bật quạt trong hộp than chổi than, rồi yêu cầu thợ điện cung cấp điện. 6. Khởi động máy ngay lập tức, kiểm tra xem máy hoạt động theo chiều thuận hay nghịch, có tiếng ồn bất thường hay các sự cố khác hay không. 7. Khởi động máy lần thứ hai trong 5 phút, kiểm tra dòng điện, nhiệt độ của các ổ trục chính và ổ trục của động cơ. Đồng thời, kiểm tra xem có tiếng ồn bất thường, hiện tượng rung động hay sự gia tăng nhiệt độ ở các bộ phận của máy hay không. Khi phát hiện ra vấn đề gì, cần khắc phục ngay lập tức. 8. Khởi động lần thứ ba và vận hành liên tục trong 4 giờ. Kiểm tra xem máy có hoạt động ổn định, tiếng ồn có nhỏ không, dòng điện và nhiệt độ của motor có bất thường gì không. Nhiệt độ của các vòng đỡ trục chính ≤ 65°C, nhiệt độ của các phần thân máy. Nhiệt độ của các đường dẫn chuyển động lên xuống của đầu thập tự phải ≤ 60°C; cần ghi chép lại nhiệt độ nước trở về. Nhiệt độ của thanh đóng nắp không có gì bất thường. Áp suất bơm dầu: 0,3 – 0,4 MPa. 〈V〉 Quy trình thổi sạch hệ thống 1. Phương pháp thổi sạch sử dụng chính máy móc này làm nguồn năng lượng, với không khí làm phương tiện để thổi sạch từng bộ phận của các thiết bị phụ trợ và các đường ống. 2. Nguyên tắc và yêu cầu về việc thổi khí: (1) Sử dụng không khí nén để thổi khí từng bước một, bắt đầu từ cửa ra khí. Đối với các ống kết nối với thiết bị, ống vào cần được thổi khí riêng biệt với thiết bị; còn cửa ra khí thì được thổi khí cùng lúc với thiết bị. ⑵Các xi lanh không được thổi khí phải lắp lưới lọc. ⑶Không được để bất kỳ lượng khí bẩn hay chất bẩn nào từ cấp xử lý này lan vào các thiết bị và xi lanh ở cấp tiếp theo. Các xi lanh đã được thổi khí cần được lắp ngay các van nạp và xả khí. ⑷Khi thổi khí, các van, thiết bị đo lường, van chặn dòng và van an toàn nhất định phải được tháo ra; sau khi thổi xong mới lắp chúng trở lại, nhằm tránh làm hỏng bề mặt kín hoặc để lại bụi bẩn. ⑸Trong quá trình thổi rửa, dùng búa gỗ đập vào mối hàn của ống; tốc độ dòng khí phải từ 60 m/s trở lên. Dùng khăn ướt màu trắng hoặc tấm gỗ màu trắng để kiểm tra chất lượng việc thổi sạch. ⑹Trong quá trình thổi khí, cần kiểm tra tình trạng hoạt động đúng giờ ; Độ tăng nhiệt tại các điểm khác nhau ; Áp suất dầu, nước, nhiệt độ ; Tình trạng bơm dầu. Và ghi chép lại. ⑺Sau khi quá trình thổi rửa kết thúc, hãy tháo các van vào/ra ra khỏi đường ống, kiểm tra chúng một cách kỹ lưỡng. Đồng thời, vệ sinh sạch bên trong buồng van và xi lanh, kiểm tra các điểm kết nối, khắc phục những vấn đề phát sinh trong quá trình thổi rửa. Cuối cùng, lắp lại các van và thiết bị đo lường vào vị trí ban đầu. 3. Bước thổi khí: ⑴ Lắp đặt một bộ van vào vị trí cần thiết; lỗ vào khí nên được che kín bằng lưới lọc. Ngăn ngừa việc hít phải chất lạ. ⑵Tháo một đoạn ống dẫn ra khỏi phần flange trước bộ làm mát, khởi động máy nén để thổi sạch chất bẩn, sau đó lắp lại. Tháo phần ren đầu vào của bộ phân tách dầu nước, thổi sạch rồi lắp lại. Tháo các đai ốc vào cổng vào của bộ giảm xóc thứ hai, cũng như các đai ốc phía trước van một chiều; sau khi thổi sạch chúng, hãy lắp chúng trở lại. ⑶Sau khi quá trình thổi khí cho các thiết bị ở giai đoạn hai kết thúc, tiếp tục thổi khí cho các đường ống và thiết bị trong hệ thống bộ lọc lưu huỳnh mới. ⑷Lắp các van một cách lần lượt, từng đoạn một; đồng thời thổi khí ra khỏi các đoạn ống và thiết bị tương ứng.