HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

Lựa chọn thiết bị đo khí độc H2S, SO2?

2016-09-06View Original

Thread Content

Yêu cầu đo nồng độ H2S trong không khí; khi nồng độ lớn hơn hoặc bằng 0,01 mg/m3 thì phải có cảnh báo; Đo nồng độ SO2 trong không khí; khi nồng độ lớn hơn hoặc bằng 0,1mg/m3 thì sẽ có cảnh báo. Xin hỏi các chuyên gia, liệu có thiết bị đo khí độc nào có thể phát hiện được những lượng khí độc cực nhỏ như vậy không? Sau khi tìm hiểu một số tài liệu, có vẻ như phạm vi đo của các giá trị điện hóa học nằm trong khoảng 0–10 ppm, còn độ chính xác thì vào khoảng 3%. Vậy liệu có thể đo được những giá trị nhỏ như vậy theo yêu cầu trên hay không?
Reply #22016-09-06
0.01mg/m3? 0.1mg/m3? Đến hiện trường nhất định phải nhớ đừng làm ồn, nếu không sẽ bị báo cảnh sát đấy.
Reply #32016-09-06
Các thiết bị đo khí độc dựa trên nguyên lý điện hóa thông thường có thể đo được lượng H2S, SO2 nhỏ như vậy không?
Reply #42016-09-06
Dải đo từ 0–10 ppm, độ chính xác là 3%. Với giá trị 10 ppm nhân với 3% sẽ được 0,3 ppm; vậy độ chính xác chính là 0,3 ppm. Làm sao có thể đo được 0,01 ppm được?
Reply #52016-09-06
Phạm vi đo của các khí độc nên nằm trong khoảng 0~300% MAC hoặc 0~300% PC-STEL; Khi phạm vi đo của các thiết bị đo hiện có không thể đáp ứng được các yêu cầu nêu trên, thì phạm vi đo đối với khí độc có thể là từ 0 đến 30% IDLH ; 6. Chuyển đổi giữa nồng độ khối lượng mg/m³ và nồng độ thể tích ppm: Nồng độ được biểu thị bằng lượng chất gây ô nhiễm trong mỗi mét khối không khí, được gọi là nồng độ khối lượng-thể tích. Đơn vị đo của nó là miligam/mét khối hoặc gram/mét khối. Mối quan hệ chuyển đổi giữa nó và ppm là: X = M.C / 22,4; C = 22,4X / M. Trong đó: X là giá trị nồng độ của chất gây ô nhiễm, được biểu thị bằng số miligam trên mỗi mét khối ; C – Giá trị nồng độ của chất gây ô nhiễm, được biểu thị bằng đơn vị ppm ; M – Khối lượng phân tử của chất gây ô nhiễm. Từ công thức trên, ta có thể suy ra mối quan hệ sau: 1 ppm = M/22,4 (mg/m³) = 1000·M/22,4 ug/m³. Giá trị MAC của khí hydro sunfua là 10 mg/m³; khi chuyển đổi sang đơn vị ppm thì giá trị này bằng 6,6 ppm. Đối với giá trị 0,01 mg/m³, thì giá trị tương ứng là 0,066 ppm. Các thiết bị đo khí hydro sunfua thông thường có phạm vi đo từ 0 đến 100 ppm. Với những giá trị cực kỳ nhỏ như vậy, chắc chắn các thiết bị này sẽ không thể phát hiện được chúng. Đối với khí dioxit lưu huỳnh, bạn cần tự tính toán giá trị tương ứng. Tất cả những thông tin trên đều được lấy từ tiêu chuẩn GB50493. Vậy, ở đâu bạn có thể sử dụng những thiết bị đo khí với độ chính xác cao như vậy? ? , giám sát môi trường? ?
Reply #62016-09-06
Nếu là thiết bị đo ngoại tuyến, thì không phải thuộc trách nhiệm của chuyên ngành thiết bị đo.

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.