Thread Content
Đường ống hơi áp suất trung bình với nhiệt độ thiết kế 420 độ, áp suất thiết kế 44 kg, kích thước DN80, có phải thuộc loại GC1 không? Theo định nghĩa mới về ống dẫn áp lực, xin các chuyên gia hướng dẫn
Văn bản số 114 năm 2014 của Tổng cục Kiểm tra Chất lượng: Đường ống áp lực là những thiết bị dạng ống được sử dụng để vận chuyển khí hoặc chất lỏng dưới tác động của một áp suất nhất định. Phạm vi áp dụng của loại đường ống này là những đường ống có áp suất làm việc tối đa lớn hơn hoặc bằng 0,1 MPa (áp suất biểu kiến); chất lỏng hoặc khí được vận chuyển có thể là khí, khí hóa lỏng, hơi nước, hoặc các chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn; nhiệt độ làm việc tối đa của chúng lớn hơn hoặc bằng điểm sôi tiêu chuẩn; đồng thời, đường kính danh nghĩa của chúng cũng phải lớn hơn hoặc bằng 50 mm. Loại trừ các đường ống và thiết bị dùng để vận chuyển các loại khí không độc, không cháy, không gây ăn mòn, có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 150mm, và áp suất làm việc tối đa của chúng nhỏ hơn 1,6 MPa (áp suất biểu kiến). Trong đó, việc giám sát và quản lý an toàn đối với các đường ống dẫn dầu và khí đốt cũng cần được thực hiện theo các quy định của Luật An toàn lao động, Luật Bảo vệ đường ống dẫn dầu và khí đốt, cùng các văn bản pháp luật khác. Theo các quy định nêu trên, trước hết cần xác định rằng đường ống hơi này thuộc loại đường ống chịu áp lực. Theo quy định của GBT20801: 4.1 Những đường ống chịu áp lực trong công nghiệp mà đáp ứng một trong các điều kiện sau thì được xếp vào loại GC1: 4.1.1 Đường ống dùng để vận chuyển các chất có mức độ độc hại như được liệt kê trong GB5044 và HG20660; a) Các chất có mức độ nguy hiểm cực cao (trừ benzen) ; b) Chất khí gây nguy hiểm cao (bao gồm benzen) ; c) Các chất lỏng có nguy cơ cao khi nhiệt độ làm việc vượt quá điểm sôi tiêu chuẩn. 4.1.2 Các đường ống vận chuyển các chất có nguy cơ gây cháy nổ như được quy định trong GB50160 và GBJ16, với áp suất thiết kế lớn hơn hoặc bằng 4,0 MPa: a) Các loại khí dễ cháy thuộc nhóm A và B ; b) Chất lỏng dễ cháy loại A (bao gồm hydrocarbon ở trạng thái lỏng). 4.1.3 Các đường ống dùng để vận chuyển chất lỏng, có áp suất thiết kế từ 10,0 MPa trở lên; cũng như các đường ống có áp suất thiết kế từ 4,0 MPa trở lên và nhiệt độ thiết kế từ 400°C trở lên. Theo các quy định nêu trên, đường ống hơi này đáp ứng các yêu cầu của mục 4.1.3; do đó, đây là đường ống thuộc loại GC1
4.1.3 Có vẻ không phải là phiên bản mới nhất nhỉ?
20801 có phiên bản mới nữa không? Tôi xem bản năm 2006
Có trong sách giáo trình kiểm tra đường ống áp lực phiên bản mới
Sách giáo khoa về ống dẫn áp lực có phiên bản mới nữa chưa? Trong tay tôi vẫn là phiên bản thứ hai
Phiên bản thứ ba nói gì vậy? Có thể chụp ảnh màn hình được không? Nhưng 20801 thì không có phiên bản cập nhật nào cả. Về lý thuyết, cách phân loại các đường ống chịu áp lực thì không nên thay đổi chứ?
Tôi có bản in của tài liệu đào tạo nhân viên phê duyệt thiết kế đường ống áp lực phiên bản thứ ba, thuộc loại GC1(3)
20801 là tiêu chuẩn cho ống công nghiệp, chỉ áp dụng cho các loại ống thuộc nhóm GC. Chủ bài không nói rõ nơi sử dụng đường ống này (loại nhà máy), vì vậy trước tiên cần xác định loại đường ống. Nếu đây là ống hơi trong nhà máy phát điện, thì nó nên thuộc loại GD.
Có vẻ như hơi nước này được sử dụng trong quy trình GC2; tuy nhiên, mức độ kiểm tra các mối hàn cần được nâng cao lên, với tỷ lệ kiểm tra là 100%