HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

115 sai lầm thường gặp khi soạn thảo hồ sơ dự thầu

2016-09-17View Original

Thread Content

115 sai lầm thường gặp khi soạn thảo hồ sơ dự thầu I. Trang bìa 1. Định dạng trang bìa có phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu không? Có lỗi chính tả nào trong phần văn bản được in ra hay không? 2. Phần ghi trên bìa hồ sơ dự thầu có khớp với đoạn đường và quãng đường được đề cử trong hồ sơ dự thầu hay không. 3. Liệu người đại diện pháp lý của doanh nghiệp hay người được ủy quyền có ký tên hoặc đóng dấu theo quy định hay không; liệu họ có đóng dấu chính thức của đơn vị theo quy định hay không. Tên của đơn vị tham gia đấu thầu có trùng khớp với tên đơn vị được ghi trong hồ sơ xét duyệt hay không. 4. Ngày nộp hồ sơ thầu có chính xác không. II. Mục lục 5. Nội dung của mục lục có phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu về mặt thứ tự và cách diễn đạt hay không. 6. Số thứ tự mục lục, số trang và tiêu đề có trùng khớp với số thứ tự nội dung, số trang (trang đầu tiên của nội dung) và tiêu đề hay không. III. Hồ sơ đấu thầu và các tài liệu kèm theo hồ sơ đấu thầu: 7. Xem xét liệu định dạng của hồ sơ đấu thầu, các gói thầu, quãng đường được chỉ định có phù hợp với các quy định trong hồ sơ mời thầu hay không; đồng thời kiểm tra xem tên của đơn vị thi công có chính xác với tên của đơn vị mời thầu hay không. 8. Số tiền dự toán có khớp với tổng số tiền ghi trong “Bảng tổng hợp các mức giá dự thầu”, “Bảng dự toán chi tiết” và “Bảng dự toán tổng hợp” hay không? Chữ in hoa và chữ in thường có khớp nhau không? Đối với các đề xuất dự thầu bằng tiếng Anh, số tiền dự toán có khớp nhau không? 9. Thời hạn thực hiện công việc được ghi trong đơn đấu thầu có đáp ứng các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. 10. Bản đề xuất thầu có được đóng dấu chính thức theo yêu cầu hay không? 11. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có ký tên hoặc đóng dấu theo yêu cầu hay không. 12. Ngày nộp hồ sơ dự thầu có chính xác không, có trùng khớp với thông tin ghi trên bìa hay không. IV. Thư tuyên bố sửa đổi mức giá (hoặc thư giảm giá) 13. Nội dung của thư tuyên bố sửa đổi mức giá có trùng khớp với nội dung trong hồ sơ dự thầu hay không. 14. Thư giảm giá có được đóng gói theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay được gửi riêng không? V. Thư ủy quyền, thư bảo lãnh ngân hàng, giấy chứng nhận tín dụng: 15. Liệu thư ủy quyền, thư bảo lãnh ngân hàng và giấy chứng nhận tín dụng có được điền theo đúng mẫu yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. 16. Ba mục nêu trên có được ký hoặc đóng dấu một cách chính xác bởi pháp nhân hay không? 17. Người được ủy quyền có ký tên hoặc đóng dấu một cách chính xác hay không. 18. Ngày tháng trên giấy ủy quyền có chính xác không? 19. Quyền ủy quyền có đáp ứng các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? Con dấu chính thức của đơn vị phải được đóng đầy đủ. 20. Số tiền tín dụng được ghi trong giấy chứng nhận tín dụng có phù hợp với yêu cầu được nêu rõ bởi bên cho vay hay không? Nếu bên cho vay không đưa ra yêu cầu cụ thể, thì số tiền đó có phải chiếm một tỷ lệ nhất định so với tổng giá trị của gói thầu hay không? VI. Báo giá
21. Phần mô tả cách tính báo giá phải tuân thủ các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu; cách trình bày cần ngắn gọn và rõ ràng. 22. Định dạng bảng báo giá có phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu không? Thứ tự các mục trong bảng báo giá có chính xác không? 23. Liệu “Bảng tổng hợp mức giá đề xuất”, “Bảng tổng hợp các mức giá đề xuất”, “Bảng báo giá tổng hợp” và các bảng báo giá khác có được điền theo quy định trong hồ sơ mời thầu hay không? Người lập bảng, người kiểm tra và nhà tham gia đấu thầu có ký tên và đóng dấu theo quy định hay không? 24. Số tổng trong “Bảng tổng hợp mức giá đề xuất” có trùng khớp với số liệu trong “Bảng tổng hợp mức giá đề xuất” hay không? Có phải có sai sót trong tính toán hay không? 25. Các con số trong “Bảng tổng hợp mức giá đề xuất” có trùng khớp với các con số trong “Bảng báo giá tổng hợp” hay không? Có phải có sai sót về mặt tính toán nào không? 26. Mức giá trong “Bảng báo giá tổng hợp” có trùng khớp với các chỉ số trong “Bảng dự toán chi tiết từng mục” hay không? Có phát sinh sai sót về mặt tính toán hay không? “Hãy kiểm tra xem bảng báo giá tổng hợp có đầy đủ các khoản phí hay không, đặc biệt cần chú ý khi có sự thay đổi trong quá trình soạn thảo. 27. Các con số trong “Bảng dự toán chi tiết từng mục” có trùng khớp với các con số trong “Bảng phân tích giá đơn lẻ” và “Bảng phân tích giá chi phí vận chuyển và phụ phí khác” hay không? Số lượng công việc thực tế có trùng khớp với danh sách số lượng công việc được ghi trong hồ sơ mời thầu hay không? Có sai sót về mặt tính toán nào không? 28. Hãy kiểm tra xem “Bảng phân tích giá đơn vị bổ sung” và “Bảng phân tích giá chi phí vận chuyển và các khoản phí khác” có cao hơn hay thấp hơn mức bình thường hay không. Đồng thời, cần phân tích nguyên nhân của điều này. Giá của nhân công, vật liệu, máy móc sử dụng có hợp lý và chính xác hay không, nhằm tránh tình trạng báo giá không cân đối. 29. Khoảng cách vận chuyển được sử dụng trong “Bảng phân tích giá cước vận chuyển” có phù hợp với các quy định trong hồ sơ mời thầu hay không? Đồng thời, khoảng cách này có phù hợp với thực tế tình hình vận chuyển hay không? 30. Chi phí liên quan đến các công việc hỗ trợ có phù hợp với ước tính chi phí thiết kế trong gói thầu hay không? Mức giảm chi phí có đáp ứng được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? Liệu điều này có phù hợp với các thông tin được nêu trong bản dự thầu hay không? Các thông tin về giá cả khác được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu có chính xác và đầy đủ hay không? 31. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quy định có phù hợp với phương pháp thi công được đề ra trong kế hoạch tổ chức thi công hay không? Các trang thiết bị cần được sắp xếp sao cho phù hợp với kế hoạch thi công, nhằm tránh tình trạng có sự chênh lệch lớn giữa bảng thống kê về nguyên vật liệu và máy móc với bảng liệt kê các trang thiết bị được sử dụng. 32. Đơn vị đo lường được quy định có phù hợp với đơn vị và số lượng được ghi trong báo giá hay không. 33. Nội dung các dự án được liệt kê trong bảng “Danh mục khối lượng công việc” có trùng khớp với các tiêu chuẩn đã được quy định hay không. 34. “Bảng tổng hợp mức giá đấu thầu” và “Danh sách khối lượng công việc” được tính toán tự động bằng Excel. Tổng giá trị sẽ được tính bằng cách nhân số lượng với giá đơn vị; kết quả sẽ được làm tròn theo quy tắc làm tròn thông thường. Tính tổng đơn giá theo phương pháp ngược, giữ hai chữ số thập phân cho mỗi đơn giá. VII. Xác nhận và cam kết về nội dung hồ sơ mời thầu cũng như các điều khoản trong hợp đồng 35. Cam kết trong đơn đăng ký tham gia thầu có phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. 36. Nội dung cam kết có phù hợp với các nội dung khác trong đơn đấu thầu hay không. 37. Liệu cam kết đó có bao quát toàn bộ nội dung trong hồ sơ mời thầu hay không? Liệu nó có thực sự phản ánh đầy đủ nội dung của hồ sơ mời thầu cũng như ý định của bên mời thầu hay không? Xem xét liệu các yêu cầu về công việc phụ được ngụ ý trong hồ sơ mời thầu dành cho lợn rừng có được đáp ứng hay không trong hồ sơ dự thầu. 38. Các nội dung mà hồ sơ mời thầu yêu cầu phải cam kết từng mục thì có được thực hiện việc cam kết đó từng mục hay không? 39. Việc xác nhận và cam kết đối với các tài liệu mời thầu (bao gồm cả các văn bản bổ sung) cũng như các điều khoản trong hợp đồng: Cần phải xác nhận toàn bộ nội dung và mọi điều khoản, không được chỉ xác nhận hoặc cam kết những điều khoản chính mà thôi. Các từ ngữ sử dụng phải chính xác; không được để lại bất kỳ sự do dự hay khoảng trống nào. VIII. Tổ chức thi công và kế hoạch tiến độ thi công 40. Mô tả tổng quan về dự án có chính xác hay không. 41. Ngày dự kiến bắt đầu và hoàn thành công trình có phù hợp với lịch trình và quy định về thời gian thực hiện công việc được nêu trong hồ sơ mời thầu hay không? Thời gian thực hiện từng hạng mục công việc, các mốc thời gian quan trọng có đáp ứng được các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? Việc rút ngắn thời gian thi công cần được thực hiện một cách hợp lý, phải có các biện pháp tương ứng; không được rút ngắn thời gian nếu chưa có điều kiện, như trong trường hợp thi công các công trình xây dựng cầu. 42. Mô tả về thời gian thi công, trình tự thực hiện các công việc xây dựng có phù hợp với “biểu đồ tiến độ”, “biểu đồ thanh” và “biểu đồ mạng” hay không? Đặc biệt, thời gian thi công các công việc liên quan đến việc lắp đặt cần được lên kế hoạch một cách cẩn thận, sao cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh tình trạng không phù hợp với thực tế. 43. Kế hoạch tổng thể: Đội ngũ thi công và những người chịu trách nhiệm chính có phù hợp với kế hoạch đánh giá năng lực hay không? Nội dung mô tả có khớp với “bản vẽ mặt bằng”, “sơ đồ tổ chức”, “hồ sơ cá nhân” cũng như các chức vụ được giao hay không? 44. Kế hoạch thi công có phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật thi công hay không. 45. Kế hoạch thi công có phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và các cam kết được nêu trong đơn đăng ký tham gia thầu hay không. Việc cung cấp vật liệu có phù hợp với yêu cầu của bên A hay không, liệu việc lưu trữ và vận chuyển có được thực hiện một cách thống nhất hay không, và vật liệu đó có do bên A cung cấp hay được mua thông qua đấu thầu hay không. Kế hoạch liên lạc tạm thời có được thực hiện theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. (Nếu yêu cầu dây dẫn trên không, thì không thể báo giá theo hình thức không dây được). Số lượng đội ngũ thi công có được bố trí theo quy định trong hồ sơ mời thầu hay không. 46. Kế hoạch tiến độ công trình: Thời gian thực hiện tổng thể có đáp ứng được các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? Thời gian thực hiện các công việc quan trọng có đáp ứng được các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? 47. Các dự án xây dựng đặc biệt có những quy định riêng hay không? Đối với các dự án thi công vào mùa đông, cần có những biện pháp phù hợp; nếu việc thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình thì cần tạm ngừng công việc. Đối với các công trình xây dựng trên đất bị nở ra do ảnh hưởng của mưa, cũng cần tạm ngừng công việc trong mùa mưa. Các công trình cầu cống bắc qua các con sông theo mùa thì cần hoàn thành việc xây dựng nền móng trước mùa mưa. Các khâu thi công và thời gian hoàn thành công trình cũng cần được sắp xếp một cách hợp lý. 48. Việc sắp xếp các công đoạn trong “biểu đồ mạng” có hợp lý hay không? Đường dây chính có chính xác hay không? 49. Khi cần ngắt quá trình thực hiện “đồ thị mạng”, liệu việc biểu diễn đó có chính xác hay không? Các công việc có được hoàn thành ở vị trí tương ứng hay không? Các công việc ảo có được xử lý một cách hợp lý hay không? 50. Các hạng mục công trình trong “biểu đồ tiến độ”, “biểu đồ Gantt” và “biểu đồ mạng” có đầy đủ hay không: nền đường, cầu cống, đường ray hoặc mặt đường, các tòa nhà, hệ thống cấp thoát nước và thiết bị tại các trạm, các công trình tạm thời, v.v. 51. “Bản vẽ mặt bằng” có thể hiển thị rõ vị trí của khu nghỉ ngơi cho nhân viên, khu vực thi công, cùng các cơ sở hỗ trợ tạm thời theo như yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? Diện tích đất dành cho khu nghỉ ngơi, khu vực thi công và các cơ sở hỗ trợ tạm thời có phù hợp với thông tin được ghi trong tài liệu hay không? 52. Các yếu tố như lao động, vật liệu, cùng các thiết bị máy móc và dụng cụ kiểm tra thử nghiệm có đầy đủ hay không. 53. Liệu lực lượng lao động và vật liệu có được lập kế hoạch hàng năm, hàng quý, hàng tháng theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. 54. Việc phân bổ lực lượng lao động cần phải phù hợp với đường cong lực lượng lao động; số ngày làm việc tổng thể cũng cần khác biệt một cách hợp lý so với con số được ghi trong bảng ngân sách. 55. Phương án thi công và các phương pháp thi công được nêu trong hồ sơ dự thầu có phù hợp với các yêu cầu trong tài liệu thiết kế và hồ sơ dự thầu hay không? Các dữ liệu được sử dụng có khớp với thông số trong bản thiết kế hay không? 56. Mô tả về phương pháp và kỹ thuật thi công có phù hợp với các quy chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành hay không. 57. Có biện pháp phòng chống lũ lụt hay không (nếu cần), và liệu các biện pháp đó có hiệu quả, cụ thể và khả thi hay không. 58. Có các biện pháp đảm bảo an ninh, phòng cháy chữa cháy và các biện pháp điều chỉnh lực lượng lao động trong mùa vụ canh tác hay không? 59. Số lượng vật liệu xây dựng chính có khớp với số lượng được ghi trong bảng ngân sách và bảng thống kê về vật liệu, nhân công và máy móc hay không. 60. Các loại thiết bị máy móc, thiết bị dùng để kiểm tra và thử nghiệm: xem loại và mẫu mã của chúng có phù hợp với phương pháp thi công và quy trình sản xuất hay không; đồng thời, số lượng các thiết bị này có đủ để đáp ứng nhu cầu triển khai công trình hay không. 61. Mô tả bằng văn bản về phương pháp thi công và quy trình thực hiện, cùng các sơ đồ minh họa, có phù hợp với kế hoạch thi công hay không? Chúng có phù hợp với mô tả về quy trình thực hiện trong kế hoạch tổ chức thi công các công trình quan trọng hay không? ; Biểu đồ tiến độ tổng thể có trùng khớp với biểu đồ tiến độ của các công trình trọng điểm hay không. 62. Mô tả về tổ chức thi công và kế hoạch tiến độ thi công có phù hợp với các biện pháp đảm bảo chất lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và biện pháp đảm bảo thời gian hoàn thành công trình hay không. 63. Liệu sơ đồ quy trình của các dự án chính được nêu trong hồ sơ đấu thầu có đầy đủ hay không. 64. Phương pháp thi công các dự án xây dựng lớn có phù hợp với đề xuất của đơn vị thiết kế hay không? Lý do đưa ra có hợp lý và đầy đủ hay không? 65. Kế hoạch và phương pháp thi công có được xem xét đến việc phối hợp và kết nối với các gói thầu lân cận, cũng như các công đoạn tiền trình và hậu trình hay không. 66. Việc bố trí các công trình tạm thời có hợp lý hay không? Số lượng các công trình này có đáp ứng được nhu cầu thi công và các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không? Vị trí và số lượng đất tạm chiếm có phù hợp với quy định trong hồ sơ mời thầu hay không. 67. Kế hoạch chuyển tiếp có hợp lý, khả thi hay không, và có phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu cũng như mục đích thiết kế hay không. IX. Chất lượng công trình: 68. Mục tiêu về chất lượng có phù hợp với các yêu cầu được nêu trong hồ sơ mời thầu và điều khoản hợp đồng hay không. 69. Mục tiêu chất lượng và các biện pháp đảm bảo chất lượng có phù hợp với nội dung được mô tả trong “Biểu đồ quản lý mục tiêu đạt chất lượng tối ưu” hay không? 70. Hệ thống đảm bảo chất lượng có được xây dựng một cách hoàn chỉnh hay không? Liệu có áp dụng mô hình quản lý chất lượng ISO9002 hay không? Người phụ trách dự án có chịu trách nhiệm về chất lượng công trình suốt vòng đời của nó hay không? 71. Các biện pháp đảm bảo về mặt kỹ thuật có được hoàn thiện hay không? Đối với các dự án đặc biệt như công trình xây dựng trên đất nở, các công trình yêu cầu việc xử lý lượng đất đá lớn, nền đường làm từ đất mềm, các công trình giao thông phức tạp, cầu lớn và đường hầm dài, thì liệu có những biện pháp đảm bảo riêng dành cho chúng hay không? 72. Liệu có những biện pháp đảm bảo chất lượng thi công trong mùa đông và mùa mưa, cũng như các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công tại những khu vực đặc biệt hay không? X. Các biện pháp đảm bảo an toàn, các biện pháp bảo vệ môi trường và các biện pháp đảm bảo việc thi công một cách văn minh 73. Liệu các mục tiêu an toàn có phù hợp với yêu cầu được nêu trong hồ sơ mời thầu và các mục tiêu an toàn của doanh nghiệp hay không. 74. Đảm bảo rằng các biện pháp an toàn trong quá trình vận hành và xây dựng đường sắt hiện có tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý đường sắt; đồng thời, hồ sơ thầu phải kèm theo cam kết về trách nhiệm an toàn. 75. Hệ thống đảm bảo an toàn và các quy định về an toàn lao động có được xây dựng một cách hoàn chỉnh hay không? Trách nhiệm của từng bên trong việc đảm bảo an toàn có rõ ràng hay không? 76. Các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn có được hoàn thiện hay không? Liệu có những biện pháp cụ thể nào được đưa ra để đảm bảo an toàn trong công tác này hay không? 77. Các biện pháp bảo vệ môi trường có được thực hiện một cách đầy đủ hay không? Chúng có tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường hay không? Các biện pháp đảm bảo việc xây dựng một cách văn minh có được xác định rõ ràng và được thực hiện một cách đầy đủ hay không? Mười một. Các biện pháp đảm bảo tiến độ công trình 78. Mục tiêu về tiến độ công trình có phù hợp với kế hoạch thực hiện hay không? Liệu chúng có trùng khớp với “biểu đồ tiến độ”, “biểu đồ dạng thanh” và “biểu đồ mạng” hay không? 79. Các biện pháp đảm bảo tiến độ công trình có khả thi và đáng tin cậy hay không, đồng thời có phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. Mười hai, Các biện pháp kiểm soát (giảm) chi phí 80. Hồ sơ mời thầu có yêu cầu phải có các biện pháp trong lĩnh vực này hay không (nếu không yêu cầu thì không cần ghi). 81. Nếu có yêu cầu, các biện pháp cần thực tế và đáng tin cậy (không đưa ra những lời hứa quá mức, không khoác lác). 82. Khi gặp những điều kiện thuận lợi đặc biệt, cần tận dụng những ưu thế đó, chẳng hạn như việc bố trí đội ngũ gần khu vực thi công, sử dụng các cấu trúc hiện có để xây dựng cầu, v.v. Thirteen. Cơ cấu tổ chức thi công, thành phần đội ngũ, tiểu sử và chứng chỉ của các nhân viên chủ chốt 83. Xem xét liệu sơ đồ cơ cấu tổ chức có trùng khớp với đội ngũ thi công dự kiến hay không. 84. Đội ngũ thi công dự kiến có phù hợp với nội dung mô tả trong kế hoạch tổ chức thi công và “bản vẽ mặt bằng” hay không. 85. Hồ sơ lý lịch, kinh nghiệm công tác và thời gian làm việc của các nhà quản lý và chuyên gia kỹ thuật chủ chốt có đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc được quy định trong hồ sơ mời thầu hay không? Chức vụ dự kiến bổ nhiệm có phù hợp với những yêu cầu trên hay không? 86. Các giấy tờ của người chịu trách nhiệm chính có đầy đủ không? 87. Xem xét liệu các thành tích thực hiện công trình tương tự mà đội ngũ thi công dự định sử dụng có đầy đủ hay không, và có đáp ứng được các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. 88. Liệu hồ sơ của các nhân viên quản lý kỹ thuật chủ chốt có phù hợp với ngày tháng năm sinh và thời điểm được phong chức danh được ghi trên chứng chỉ hay không? Ngoài ra, trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc của họ có phải là những thông tin chính xác, khả thi và đáng tin cậy hay không? 89. Danh sách các nhân viên chuyên trách về mặt kỹ thuật có đầy đủ không, có phù hợp với các yêu cầu được nêu trong hồ sơ thầu hay không? ; Những người được liệt kê cùng với hồ sơ xin việc và các chứng chỉ đi kèm có thiếu sót gì không, có đầy đủ hay không. Mười bốn, các chứng chỉ liên quan đến năng lực của doanh nghiệp và uy tín xã hội: Các giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực, thông tin về người đại diện pháp lý, chứng chỉ về mặt an toàn, cùng các chứng nhận về tiêu chuẩn đo lường – tất cả những thứ này có đầy đủ không? Liệu chúng có đáp ứng được các yêu cầu được nêu trong hồ sơ mời thầu hay không? 91. Các chứng chỉ về việc tuân thủ hợp đồng và giữ lời hứa, chứng chỉ AAA, các chứng chỉ thuộc chuỗi ISO9000 có đầy đủ không? 92. Những dự án tương tự mà doanh nghiệp đã thực hiện trong những năm gần đây có đáp ứng được các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu hay không? 93. Số lượng các dự án đang được xây dựng và các dự án tham gia đấu thầu có phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp hay không. 94. Bảng tình hình tài chính, bảng kết quả kế toán các năm gần đây cùng báo cáo kiểm toán có đầy đủ không? Các con số trong đó có chính xác và rõ ràng hay không? 95. Giấy chứng nhận về chất lượng công trình được nộp có phù hợp với thực tế hoàn thành công trình hay không? Liệu nó có phù hợp với thông tin về công trình được đề cập trong hồ sơ dự thầu hay không? Đồng thời, giấy chứng nhận này có ảnh hưởng gì đến việc đánh giá công trình hay không? Mười lăm, Các nội dung kiểm tra xác minh khác: 96. Định dạng và nội dung của hồ sơ đấu thầu có phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không. 97. Hồ sơ dự thầu có bị thiếu trang, có trang lặp, được đóng gói sai cách, hoặc có dấu hiệu sửa đổi không? 98. Sau khi sao chép xong, nếu bản hồ sơ dự thầu có bất kỳ thay đổi nào hoặc có trang nào bị thay thế, thì nội dung của các trang đó có liên tục với các trang trước và sau hay không. 99. Sau khi thay đổi thời gian thực hiện dự án, cơ cấu tổ chức, trang bị thiết bị, v.v., liệu các nội dung liên quan có được điều chỉnh và chuyển sang trang khác hay không. 100. Các nội dung được trích dẫn ở phần trước và phần sau trong hồ sơ đấu thầu, liệu số thứ tự và tiêu đề của chúng có khớp nhau hay không. 101. Nếu có tài liệu hướng dẫn tổng hợp, thì nội dung của nó có trùng khớp với những gì được mô tả trong hồ sơ đấu thầu hay không. 102. Các nội dung mà hồ sơ mời thầu yêu cầu phải cam kết từng mục thì có được cam kết từng mục không? 103. Theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, có cần ký tên từng trang không? Những phần được sửa đổi thì có cần được ký bởi người đại diện theo pháp luật hay người được ủy quyền hay không? 104. Các bản thảo của hồ sơ đấu thầu có đầy đủ và hoàn chỉnh hay không? Tất cả các hồ sơ đấu thầu có được lưu dưới dạng tập tin điện tử hay không? 105. Hồ sơ đấu thầu có được đóng gói theo đúng quy định về mặt hình thức hay không? Có được đóng dấu lên bản chính và bản sao của hồ sơ, cũng như dấu niêm phong hay không? 106. Kích thước giấy, cài đặt trang, khoảng trắng xung quanh trang, tiêu đề và chân trang, phông chữ, kích thước chữ, kiểu chữ trong hồ sơ dự thầu có được thống nhất theo quy định hay không. 107. Liệu tiêu đề trang có phù hợp với nội dung của trang đó hay không. 108. Trong phần cài đặt trang, liệu mục “Số ký tự/Số dòng” có sử dụng giá trị mặc định hay không. 109. Các biểu tượng trong hình minh họa, kích thước của các hình ảnh, sự cân bằng về trọng tâm của hình ảnh đều được xử lý một cách hợp lý. Tiêu đề của các hình ảnh được chọn một cách phù hợp; màu sắc được sử dụng một cách hài hòa, và cấu trúc của các hình ảnh cũng rất logic. 110. Khi một dự án xây dựng được đấu thầu cho nhiều gói thầu cùng lúc, liệu các nội dung chung có phù hợp với gói thầu mà người tham gia đấu thầu đã đăng ký hay không. 111. Khi tham gia các gói thầu quốc tế mà hồ sơ dự thầu được soạn bằng tiếng Anh, cần kiểm tra kỹ lưỡng nội dung bằng cả tiếng Trung và tiếng Anh; đặc biệt là các phần quan trọng trong hồ sơ dự thầu bằng tiếng Anh (như thời gian thực hiện dự án, chất lượng, chi phí, các cam kết, v.v.). 112. Các biểu đồ có đầy đủ các biểu tượng cần thiết không? Những người chịu trách nhiệm về việc thiết kế, kiểm tra và phê duyệt có ký tên vào các tài liệu đó hay không? 113. Việc sử dụng các mô-đun tổ chức thi công, hoặc việc trích xuất nội dung về tổ chức thi công từ các bản đề xuất khác, có phù hợp với đối tượng công trình được đấu thầu lần này hay không. 114. Ngôn ngữ mô tả nội dung hồ sơ thầu có phù hợp với thuật ngữ chuyên môn trong ngành hay không, và việc in ấn có bị lỗi chính tả hay không. 115. Sau khi cải tổ, tên gọi của các cơ quan, tổ chức liên quan có được thay đổi tương ứng hay không?

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.