HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

Tổng cục Kiểm tra Chất lượng ban hành “Quy định chung về việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp”

2016-10-09View Original

Thread Content

Nặng ký! Tổng cục Kiểm tra Chất lượng đã ban hành “Quy tắc chung về việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp”. Ngày 3 tháng 10 năm 2016, lĩnh vực chất lượng và chứng nhận đã công bố các quy tắc này cùng với các quy định chi tiết dành cho 60 loại sản phẩm công nghiệp. Các quy định này sẽ có hiệu lực vào ngày 30 tháng 10. Nhằm thực hiện các yêu cầu về cải cách quy trình xét duyệt hành chính của Chính phủ, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hệ thống giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp, đồng thời quy chuẩn hóa công tác cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp, theo quy định tại “Quy định về quản lý giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” (Sắc lệnh số 440 của Chính phủ), “Quy định chi tiết về việc thực hiện quản lý giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp” (Sắc lệnh số 156 của Tổng cục Kiểm tra Chất lượng), cũng như tinh thần trong “Ý kiến của Tổng cục Kiểm tra Chất lượng về việc đẩy mạnh cải cách hệ thống giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp” (Quốc Kiểm Chất Giám [2015] số 364), Tổng cục Kiểm tra Chất lượng đã ban hành “Quy tắc chung về việc thực hiện giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp”, đồng thời sửa đổi các quy định chi tiết liên quan đến 60 loại sản phẩm công nghiệp cần có giấy phép sản xuất (không bao gồm các sản phẩm liên quan đến thực phẩm). Hiện nay, “Quy tắc chung về việc thực hiện giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp” và các quy định chi tiết đã được sửa đổi được công bố, và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2016. Kể từ ngày có hiệu lực, các quy định chi tiết và các văn bản sửa đổi trước đây sẽ hết hiệu lực. Kính mong các cơ quan giám sát chất lượng và kỹ thuật cấp tỉnh (các cơ quan quản lý thị trường) triển khai nghiêm túc các quy định này, đồng thời tăng cường việc giám sát các sản phẩm được cấp chứng nhận cũng như các doanh nghiệp sản xuất chúng, theo đúng quy định của pháp luật. Toàn văn của “Quy định chung về việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp” như sau: Chương 1: Những quy định chung. Điều 1: Quy định này được ban hành dựa trên “Quy định quản lý việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” (sau đây gọi là “Quy định quản lý”), “Biện pháp thực hiện Quy định quản lý việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” (sau đây gọi là “Biện pháp thực hiện”), các quy định và quy tắc khác liên quan đến việc giám sát chất lượng, kiểm tra và kiểm dịch hàng hóa, cũng như yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính do Hội đồng Nhà nước đưa ra (Văn bản số [2015]6 của Hội đồng Nhà nước). Điều 2: Những quy định trong các nguyên tắc này được áp dụng đối với các thủ tục liên quan đến việc nộp đơn xin giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp, việc xem xét và ra quyết định về các đơn đăng ký đó. Chúng cần được sử dụng kèm với các quy định chi tiết liên quan đến việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm. Các quy định này không áp dụng cho các sản phẩm liên quan đến thực phẩm. Điều 3: **Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm dịch và Kiểm soát (sau đây gọi tắt là Tổng cục Giám sát chất lượng) chịu trách nhiệm quản lý việc cấp giấy phép sản xuất các sản phẩm công nghiệp một cách thống nhất. Văn phòng Cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp toàn quốc (sau đây gọi là Văn phòng Cấp phép toàn quốc) chịu trách nhiệm về công tác quản lý các giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp hàng ngày. Các cơ quan chuyên trách về việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp ở các tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm giám sát và quản lý việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp trong phạm vi lãnh thổ của mình. Các cơ quan này cũng đảm nhận việc xem xét và phê duyệt các đơn đăng ký từ các doanh nghiệp, cũng như việc cấp giấy phép cho những sản phẩm nằm trong danh mục các sản phẩm cần được quản lý theo chế độ cấp giấy phép sản xuất (sau đây gọi là “danh mục”). Văn phòng cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý các công việc hàng ngày liên quan đến việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp trong khu vực hành chính của mình. Các cơ quan chuyên trách về việc cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp ở cấp thành phố và huyện có trách nhiệm giám sát và quản lý việc cấp giấy phép trong khu vực hành chính của mình. Điều 4: Trung tâm Thẩm định Giấy phép Sản xuất Sản phẩm Công nghiệp Toàn quốc (sau đây gọi là Trung tâm Thẩm định Giấy phép Toàn quốc) được Văn phòng Giấy phép Toàn quốc giao nhiệm vụ thực hiện các công việc kỹ thuật và hành chính liên quan đến giấy phép sản xuất. Bộ Thẩm định Giấy phép Sản xuất Sản phẩm Công nghiệp Toàn quốc (sau đây gọi tắt là Bộ Thẩm định Giấy phép Toàn quốc) được Văn phòng Giấy phép Toàn quốc ủy thác để thực hiện các công việc kỹ thuật liên quan đến giấy phép sản xuất các sản phẩm này. Các cơ quan kiểm tra cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp trên toàn quốc (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra cấp giấy phép) nhận sự ủy thác từ các doanh nghiệp, để thực hiện công việc kiểm tra mẫu sản phẩm của họ. Cơ quan kiểm định cấp chứng chỉ có thể được tìm thấy trên trang web của Tổng cục Kiểm soát Chất lượng. Chương 2: Đơn xin và việc xem xét đơn xin
Điều 5: Để có được giấy phép sản xuất, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
(a) Có giấy phép kinh doanh phù hợp với hoạt động sản xuất mà doanh nghiệp dự định thực hiện ; (II) Có đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp phù hợp với loại sản phẩm được sản xuất ; (III) Có các điều kiện sản xuất và phương tiện kiểm tra phù hợp với loại sản phẩm được sản xuất ; (IV) Có các tài liệu kỹ thuật và tài liệu quy trình phù hợp với sản phẩm được sản xuất ; (V) Có hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống trách nhiệm rõ ràng, hiệu quả ; (6) Sản phẩm phải tuân thủ các **tiêu chuẩn** liên quan, các tiêu chuẩn ngành, cũng như các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe con người và an toàn cho tính mạng, tài sản ; (7) Tuân thủ các quy định của **chính sách công nghiệp**, không tồn tại tình trạng các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên bị cấm đầu tư xây dựng theo quy định. Nếu luật pháp hoặc các quy định hành chính có những quy định khác, thì cũng cần phải tuân thủ những quy định đó. Điều 6: Trước khi nộp đơn, doanh nghiệp cần hiểu rõ và nắm vững các quy định trong những nguyên tắc chung này. Doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị mọi thứ cần thiết trước khi tiến hành kiểm tra thực tế, theo các yêu cầu được quy định trong hướng dẫn về việc cấp giấy phép sản xuất cho sản phẩm mà doanh nghiệp muốn đăng ký. Các công việc chuẩn bị chủ yếu bao gồm: (1) Cung cấp các tài liệu liên quan về doanh nghiệp cho nhóm kiểm tra ; (II) Khi tiến hành kiểm tra tại chỗ, doanh nghiệp cần duy trì tình trạng sản xuất bình thường ; (III) Mẫu thử và số lượng mẫu được lấy phải tuân thủ các yêu cầu quy định trong các hướng dẫn chi tiết liên quan đến việc cấp giấy phép sản xuất cho sản phẩm đó. Điều 7: Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nằm trong danh mục quy định phải nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh, hoặc cơ quan được tỉnh ủy quyền để thực hiện việc cấp giấy phép (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cấp tỉnh). Các trường hợp cần xin cấp giấy phép bao gồm: cấp giấy phép lần đầu, gia hạn giấy phép, thay đổi phạm vi hoạt động, thay đổi tên doanh nghiệp, cấp lại giấy phép, hoặc rút đơn xin cấp giấy phép. Điều 8: Việc cấp giấy phép có nghĩa là trường hợp doanh nghiệp lần đầu tiên nộp đơn xin giấy phép sản xuất, không đáp ứng các điều kiện để gia hạn thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất và cần phải nộp đơn xin cấp giấy phép lại; hoặc sau khi thời hạn hiệu lực của giấy phép hết, doanh nghiệp lại phải nộp đơn xin giấy phép sản xuất. Doanh nghiệp cần nộp các tài liệu đăng ký sau: (1) Mẫu đơn xin giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp toàn quốc (xem Phụ lục 1), gồm 03 bản ; (II) Bản sao hoặc bản scan giấy phép kinh doanh (3 bản) ; (III) Các tài liệu chứng minh về chính sách công nghiệp (nếu cần). Điều 9: Việc gia hạn có nghĩa là trường hợp doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục sản xuất sau khi hết thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất. Doanh nghiệp cần nộp đơn xin gia hạn trước 6 tháng so với thời điểm giấy phép hết hiệu lực. Các tài liệu cần nộp bao gồm: (1) Đơn xin cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp toàn quốc (3 bản) ; (II) Bản sao hoặc bản scan giấy phép kinh doanh (3 bản) ; (III) Bản sao hoặc bản scan giấy phép sản xuất (3 bản) ; (IV) Giấy tờ chứng minh chính sách công nghiệp (nếu cần) ; (5) Các tài liệu khác liên quan đến việc gia hạn giấy phép sản xuất (3 bản) ; Đối với những doanh nghiệp xin được miễn kiểm tra tại chỗ, doanh nghiệp cần nộp đơn “Cam kết xin miễn kiểm tra tại chỗ khi nộp đơn xin gia hạn giấy phép sản xuất”, đơn này phải có chữ ký của người đại diện pháp lý hoặc người quản lý doanh nghiệp, đồng thời phải có dấu hiệu công ty. Xem Phụ lục 2 để biết mẫu đơn này. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần nộp giấy chứng nhận từ cơ quan quản lý chất lượng và kỹ thuật cấp ở cấp huyện trở lên, xác nhận rằng doanh nghiệp không bị xử phạt hành chính trong thời gian giấy phép còn hiệu lực ; 2. Đối với những doanh nghiệp xin được miễn kiểm tra sản phẩm, họ cần nộp báo cáo về kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm trong cùng nhóm sản phẩm đó trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp báo cáo kiểm tra. Báo cáo này phải được cấp bởi cơ quan giám sát chất lượng sản phẩm ở cấp tỉnh trở lên. Điều 10: Thay đổi phạm vi cấp phép có nghĩa là trong thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất, khi có sự thay đổi về các quy trình và công nghệ sản xuất quan trọng, các thiết bị sản xuất và thiết bị kiểm tra then chốt; hoặc khi có sự thay đổi về địa điểm sản xuất, việc mở thêm các cơ sở sản xuất, xây dựng thêm các dây chuyền sản xuất, hoặc tăng số lượng sản phẩm được sản xuất. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần nộp các tài liệu sau: (1) Đơn xin cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp toàn quốc (3 bản) ; (II) Bản sao hoặc bản scan giấy phép kinh doanh (3 bản) ; (III) Bản sao hoặc bản scan giấy phép sản xuất (3 bản) ; (IV) Các tài liệu chứng minh về chính sách công nghiệp (nếu cần). Điều 11: Thay đổi tên gọi có nghĩa là trong thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất, tên doanh nghiệp, tên địa chỉ hoặc tên địa điểm sản xuất thay đổi, trong khi các điều kiện sản xuất vẫn không thay đổi. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần nộp các giấy tờ sau: (1) Đơn xin cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp toàn quốc (2 bản) ; (II) Bản sao hoặc bản scan giấy phép kinh doanh trước và sau khi thay đổi (2 bản) ; (III) Bản sao hoặc bản scan giấy phép sản xuất (2 bản) ; (IV) Trong trường hợp tên doanh nghiệp thay đổi, cần nộp bản sao hoặc bản scan của giấy chứng nhận việc đổi tên do cơ quan quản lý công thương cấp (2 bản) ; (5) Trong trường hợp tên địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm sản xuất của doanh nghiệp thay đổi, cần nộp bản sao hoặc bản scan của các giấy tờ chứng minh sự thay đổi do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp. (Hai bản). Điều 12: Việc xin cấp lại giấy phép sản xuất có nghĩa là trong thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất, khi giấy phép bị mất hoặc hư hỏng, doanh nghiệp có thể nộp đơn xin cấp lại. Các tài liệu cần nộp bao gồm: (1) Đơn xin cấp giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp toàn quốc (2 bản) ; (II) Bản sao hoặc bản scan giấy phép kinh doanh (2 bản) ; (III) Doanh nghiệp phải đăng trên các ấn phẩm được phát hành rộng rãi thông báo về việc mất giấy phép, kèm theo bản gốc và bản sao hoặc bản scan của thông báo đó. Điều 13: Khi doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép sản xuất hoặc thay đổi phạm vi hoạt động được phép, đồng thời muốn thay đổi tên công ty hoặc xin cấp lại giấy phép, thì doanh nghiệp phải nộp các tài liệu liên quan theo các yêu cầu quy định tại Điều 9 đến Điều 12. Điều 14: Sau khi tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép hành chính, nhưng trước khi ra quyết định cấp giấy phép, nếu doanh nghiệp muốn rút lại đơn xin đó, thì phải nộp các tài liệu sau: (1) Đơn xin rút lại đơn xin cấp giấy phép hành chính (xem Phụ lục 3) – gồm 02 bản ; (II) Bản gốc cùng bản sao hoặc bản scan của “Quyết định chấp nhận đơn xin cấp giấy phép hành chính”. Điều 15: Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký từ doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh phải xử lý các trường hợp theo quy định sau: (1) Nếu việc đăng ký không yêu cầu phải có giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp theo quy định của pháp luật, thì cơ quan này phải thông báo ngay cho doanh nghiệp biết rằng yêu cầu của họ sẽ không được chấp nhận ; (II) Nếu yêu cầu đăng ký nằm ngoài phạm vi thẩm quyền của cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép sản xuất theo quy định của pháp luật, thì yêu cầu đó sẽ không được chấp nhận. Lúc đó, cơ quan liên quan sẽ ban hành văn bản thông báo rằng yêu cầu đó không được chấp nhận ; (III) Nếu các tài liệu đăng ký chứa những sai sót có thể được sửa ngay tại chỗ, thì doanh nghiệp cần được phép sửa chúng ngay lập tức ; (IV) Nếu hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ hoặc không tuân thủ các quy định về hình thức pháp lý, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo ngay cho doanh nghiệp về những nội dung cần được bổ sung, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký. Nếu không thông báo trong thời hạn này, thì hồ sơ sẽ được coi là đã được chấp nhận kể từ ngày nhận được hồ sơ ; (5) Nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ, tuân thủ các quy định về hình thức theo luật định, hoặc nếu tất cả các tài liệu bổ sung cần thiết đã được nộp đúng theo yêu cầu, thì cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định chấp nhận hồ sơ ngay lập tức và cấp Giấy quyết định chấp nhận đơn đăng ký cấp phép. (6) Trong trường hợp có một trong các tình huống sau đây, doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất: 1. Doanh nghiệp che giấu thông tin liên quan hoặc cung cấp tài liệu giả mạo khi nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất. Cơ quan chức năng sẽ từ chối tiếp nhận đơn đăng ký hoặc không cấp giấy phép, đồng thời ra thông báo cảnh báo. Nếu doanh nghiệp lại nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất trong vòng một năm nữa thì… ; 2. Nếu doanh nghiệp lấy giấy phép sản xuất bằng các phương thức trái pháp luật như lừa đảo, hối lộ, thì cơ quan chức năng sẽ áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp đó sẽ không được phép nộp đơn xin giấy phép sản xuất trong vòng ba năm ; 3. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép sản xuất; trong vòng ba năm tiếp theo, nếu doanh nghiệp này lại đăng ký xin giấy phép sản xuất cho các sản phẩm thuộc cùng danh mục đó thì sẽ bị từ chối ; 4. Nếu doanh nghiệp yêu cầu rút lại giấy phép sản xuất, và trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận từ cơ quan hành chính về việc chấm dứt việc xử lý đơn xin cấp giấy phép, doanh nghiệp lại tiếp tục nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất. Điều 16: Trong trường hợp cơ quan Quản lý Chất lượng cấp giấy phép, cơ quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép ở cấp tỉnh phải gửi các tài liệu liên quan đến đơn đăng ký của doanh nghiệp (gồm hai bản) đến bộ phận phụ trách xem xét giấy phép cho sản phẩm đó trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký của doanh nghiệp. Trong trường hợp yêu cầu chỉ liên quan đến việc thay đổi tên, cấp lại giấy chứng nhận hoặc rút lại đơn đăng ký, thì cần gửi ngay bộ hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp (một bản) đến Trung tâm Thẩm định Giấy phép Quốc gia. Chia sẻ lên: Sina Weibo, WeChat, bạn bè và nhóm trên QQ, Tencent Weibo, QQ Space. Lưu lại, chia sẻ, đánh giá cao, bỏ phiếu. Theo dõi blog của Anquanren – cùng xây dựng một “ngôi nhà an toàn” cho mọi người. Trả lời/Phản hồi: wxsunhao. Địa chỉ web: http://bbs.anquan.com.cn/ucenter/avatar.php?uid=10922&size=middle. Số chủ đề: 30.000; số bài viết: 0. Người quản lý diễn đàn: Anquan Lao Binh. Số điểm: 89.735. Thời điểm đăng ký: 2005-3-1. Lần cuối truy cập: 2016-10-9. Gửi tin nhắn: 2#. Địa chỉ hình ảnh: http://bbs.anquan.com.cn/static/image/common/ico_lz.png. Người đăng bài: 2016-10-8 18:15. Chỉ xem bài viết của người này thôi. Chương 3: Kiểm tra và quyết định. Điều 17: Sau khi nhận được đơn xin giấy phép sản xuất, cần tiến hành kiểm tra theo các yêu cầu sau. Việc kiểm tra doanh nghiệp bao gồm việc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm. (1) Cơ quan cấp chứng chỉ phải tiến hành kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp và kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi cấp chứng chỉ ; (II) Đối với những trường hợp còn tiếp diễn, cần tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với doanh nghiệp và kiểm tra chất lượng sản phẩm để cấp giấy chứng nhận. Nếu doanh nghiệp nộp “Thư cam kết xin miễn kiểm tra tại chỗ khi nộp đơn xin gia hạn Giấy phép sản xuất”, thì sẽ được miễn khỏi việc kiểm tra tại chỗ. Nếu doanh nghiệp nộp báo cáo xác nhận rằng các sản phẩm thuộc cùng một nhóm đã vượt qua các cuộc kiểm tra giám sát chất lượng ở cấp tỉnh trở lên trong vòng 6 tháng, thì không cần phải tiến hành kiểm tra để cấp chứng chỉ cho các sản phẩm đó nữa ; (III) Trong trường hợp phạm vi cấp phép thay đổi, cần tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với doanh nghiệp và kiểm tra sản phẩm để cấp giấy chứng nhận. Nếu các quy định chi tiết liên quan đến sản phẩm tương ứng có quy định khác, thì phải tuân theo những quy định đó ; (IV) Trong trường hợp thay đổi tên, yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận hoặc rút lại đơn đăng ký, sẽ không tiến hành kiểm tra tại chỗ và kiểm nghiệm sản phẩm để cấp giấy chứng nhận. Điều 18: Đối với những trường hợp cần được Tổng cục Kiểm tra Chất lượng phê duyệt, sau khi nhận được hồ sơ đăng ký từ doanh nghiệp, Bộ phận Thẩm định Giấy phép Toàn quốc sẽ lập ra “Kế hoạch kiểm tra tại chỗ của doanh nghiệp” (xem Phụ lục 4; gọi tắt là “Kế hoạch”). Kế hoạch này sẽ được gửi ngay cho Trung tâm Thẩm định Giấy phép Toàn quốc. Bộ phận Thẩm định Giấy phép Toàn quốc sẽ thông báo cho doanh nghiệp trước 3 ngày, đồng thời gửi bản sao thông báo cho cơ quan quản lý giấy phép cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Cơ quan quản lý giấy phép cấp tỉnh có thể cử người quan sát tham gia vào quá trình kiểm tra nếu cần thiết. Điều 19: Khi tiến hành kiểm tra thực tế nhằm xác nhận giấy phép sản xuất, cần chú trọng đến năng lực chuyên môn của những người tham gia kiểm tra. Số lượng người tham gia kiểm tra mỗi lần không được ít hơn 2 người. Thời gian kiểm tra thường kéo dài từ 1 đến 3 ngày. Các thành viên của ủy ban kiểm tra không được đều đến từ cùng một đơn vị. Điều 20: Nhóm kiểm tra phải tiến hành việc kiểm tra tại chỗ một cách khách quan và công bằng, theo đúng các quy định trong những nguyên tắc chung này cũng như các quy định liên quan đến sản phẩm. Nhóm kiểm tra cần ghi chép lại mọi thứ, lập báo cáo về kết quả kiểm tra tại chỗ của doanh nghiệp, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra cho doanh nghiệp biết. Nhóm kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra tại chỗ của doanh nghiệp, và việc quản lý nhóm kiểm tra do người đứng đầu nhóm đảm nhiệm. Điều 21: Nếu doanh nghiệp vượt qua được cuộc kiểm tra tại chỗ, thì cần phải lấy mẫu theo các quy định trong hướng dẫn chi tiết liên quan đến sản phẩm đó. Doanh nghiệp có quyền tự chọn cơ quan kiểm định để cấp chứng chỉ cho sản phẩm của mình. Doanh nghiệp phải gửi mẫu vật đó đến cơ quan kiểm tra cấp chứng chỉ trong vòng 7 ngày kể từ ngày lưu giữ mẫu vật. Trong trường hợp cần kiểm tra tại chỗ, doanh nghiệp phải liên hệ với cơ quan kiểm định cấp chứng chỉ để tiến hành kiểm tra. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính xác thực và độ chính xác của mẫu. Điều 22: Nếu kết quả kiểm tra tại chỗ của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn, thì sẽ không tiến hành việc kiểm tra để cấp chứng chỉ cho sản phẩm nữa; công tác kiểm tra của doanh nghiệp cũng sẽ được chấm dứt. Điều 23: Trong trường hợp được miễn kiểm tra tại chỗ, doanh nghiệp phải tiến hành lấy mẫu theo các yêu cầu quy định trong quy trình thực hiện liên quan đến sản phẩm, trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Biên bản lấy mẫu và tem niêm phong phải được đóng dấu của doanh nghiệp. Sau đó, biên bản lấy mẫu cùng với mẫu vật phải được đóng gói lại và gửi đến cơ quan kiểm tra được doanh nghiệp tự chọn. Đồng thời, biên bản lấy mẫu cũng phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính xác thực và độ chính xác của mẫu. Đối với các sản phẩm được miễn kiểm tra cấp chứng nhận, sẽ không tiến hành lấy mẫu sản phẩm khi kiểm tra tại chỗ. Điều 24: Cơ quan kiểm định cấp chứng chỉ phải hoàn thành công việc kiểm định sản phẩm trong thời hạn quy định tại các quy định chi tiết về sản phẩm, đồng thời phải lập báo cáo kiểm định. Trong vòng 3 ngày kể từ ngày lập báo cáo, phải gửi 1 bản báo cáo cho doanh nghiệp, và 2 bản gửi cho cơ quan thẩm định. Điều 25: Đối với những trường hợp được Tổng cục Kiểm tra Chất lượng phê duyệt, Cơ quan Thẩm định Giấy phép Toàn quốc phải tiến hành tổng hợp và xem xét các tài liệu mà doanh nghiệp nộp, các tài liệu liên quan đến việc kiểm tra tại chỗ, báo cáo kiểm tra sản phẩm, v.v. Sau đó, cơ quan này phải đưa ra ý kiến thẩm định và gửi các tài liệu liên quan đến Trung tâm Thẩm định Giấy phép Toàn quốc trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký của doanh nghiệp. Trung tâm Thẩm định Giấy phép Quốc gia sẽ hoàn thành việc xem xét các tài liệu được nộp trong vòng 25 ngày kể từ ngày nhận đơn đăng ký của doanh nghiệp, sau đó chuyển chúng cho Tổng cục Kiểm tra Chất lượng. Điều 26: Cơ quan Quản lý chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh phải đưa ra quyết định về việc có cấp giấy phép hay không trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký của doanh nghiệp. Trong trường hợp quyết định cấp giấy phép sản xuất được đưa ra, thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, cần phải cấp cho đơn vị liên quan “Quyết định cấp phép” và “Giấy chứng nhận giấy phép sản xuất” ; Trong trường hợp quyết định từ chối cấp giấy phép sản xuất, cơ quan có thẩm quyền phải gửi cho doanh nghiệp văn bản “Quyết định từ chối cấp giấy phép hành chính” trong vòng 10 ngày kể từ ngày đưa ra quyết định, đồng thời nêu rõ lý do. Ngoài ra, cơ quan này cũng phải thông báo cho người nộp đơn về quyền của họ trong việc yêu cầu xem xét lại quyết định hoặc khởi kiện tại tòa án hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 27: Cục Kiểm tra Chất lượng sẽ gửi các văn bản quyết định và chứng chỉ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh trong vòng 5 ngày kể từ ngày đưa ra quyết định cho phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh sẽ chuyển những văn bản và chứng chỉ này đến doanh nghiệp trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được chúng. Điều 28: Cục Kiểm tra Chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh phải công bố danh sách các doanh nghiệp được cấp giấy phép trên mạng và các phương tiện truyền thông khác, trong vòng 10 ngày kể từ ngày đưa ra quyết định chấp thuận. Điều 29: Trong một trong các trường hợp sau đây, Tổng cục Kiểm tra Chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh phải quyết định chấm dứt việc xử lý yêu cầu cấp giấy phép sản xuất: (1) Doanh nghiệp trì hoãn, từ chối hoặc không hợp tác trong quá trình kiểm tra mà không có lý do chính đáng ; (II) Các doanh nghiệp rút lại đơn xin cấp giấy phép sản xuất ; (III) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật ; (IV) Các sản phẩm mà doanh nghiệp đề nghị sản xuất nằm trong danh sách các sản phẩm bị cấm hoặc buộc phải ngừng sản xuất ; (V) Các trường hợp khác mà theo quy định của pháp luật, việc cấp giấy phép sản xuất cần được chấm dứt. Chương 4: Chứng chỉ và biểu tượng. Điều 30: Thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất là 5 năm. Ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực là ngày ra quyết định cấp phép, còn ngày kết thúc là ngày trước ngày ra quyết định cấp phép sau năm năm. Trong thời hạn hiệu lực, nếu có thay đổi nào xảy ra (trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển địa điểm) hoặc cần cấp lại giấy tờ, thì hạn chót vẫn không thay đổi. Ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực của chứng chỉ mới là ngày kế tiếp sau ngày hết hạn của chứng chỉ cũ, còn ngày kết thúc thời hạn hiệu lực là cùng một ngày, nhưng cách 5 năm sau ngày hết hạn của chứng chỉ cũ. Điều 31: Giấy chứng nhận cấp phép sản xuất được chia thành bản chính và bản sao; cả hai đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Giấy phép sản xuất, cả bản chính lẫn bản sao, đều ghi rõ tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, địa chỉ sản xuất, chi tiết về các sản phẩm, số hiệu giấy phép, ngày cấp phép, thời hạn hiệu lực, cơ quan cấp phép, v.v. Bản sao cũng ghi lại các thông tin quan trọng liên quan đến giấy phép đã hết hiệu lực. Chứng chỉ kỹ thuật số về giấy phép sản xuất có hiệu lực pháp lý tương đương với chứng chỉ dạng văn bản. Điều 32: Biểu tượng chứng nhận sản xuất bao gồm viết tắt của cụm từ “Chứng nhận sản xuất sản phẩm do doanh nghiệp thực hiện” trong tiếng Hán, tức là “QS”, cùng với dòng chữ “Chứng nhận sản xuất”. Màu chủ đạo của biểu tượng là màu xanh lam; chữ “Q” và bốn chữ Hán “ Giấy phép sản xuất cũng có màu xanh lam, còn chữ “S” thì có màu trắng. Biểu tượng giấy phép sản xuất do chính doanh nghiệp in (dán). Có thể phóng to hoặc thu nhỏ theo quy định. Mã giấy phép sản xuất được tạo thành từ chữ cái viết hoa của bảng chữ cái Pinyin “XK” kèm theo một mã số gồm 10 chữ số Ả Rập: XK××-×××-×××××. Trong đó, “XK” là ký hiệu chỉ giấy phép; hai chữ số đầu (××) là mã ngành; ba chữ số giữa (×××) là mã sản phẩm; còn năm chữ số cuối (×××××) là mã giấy phép sản xuất của doanh nghiệp. Giấy phép sản xuất do cấp tỉnh cấp sẽ có mã số bao gồm tên viết tắt của khu vực hành chính cấp tỉnh đó ở phía trước mã số giấy phép. Cấu trúc mã số là (×)XK××-×××-×××××. Chương 5: Công ty tập đoàn
Điều 33: Công ty tập đoàn và các công ty con, chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất thuộc sở hữu của nó (gọi chung là các đơn vị trực thuộc) có thể tự mình nộp đơn xin cấp chứng chỉ, hoặc cũng có thể nộp đơn theo quy định của chương này, dưới tên của công ty tập đoàn. Điều 34: Trong trường hợp tập đoàn công ty và các đơn vị thuộc sở hữu của mình cùng nhau xin cấp giấy phép, việc này có thể được thực hiện theo các cách sau: (1) Đối với các sản phẩm mà cơ quan quản lý cấp giấy phép, các đơn vị thuộc tập đoàn công ty được phép xin cấp giấy phép ở các tỉnh khác. Tập đoàn công ty cần nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất tại cơ quan quản lý thuộc tỉnh nơi tập đoàn đặt trụ sở. Đối với các tỉnh có quy định đặc biệt, phải nộp hồ sơ lên Tổng cục ; (II) Đối với các sản phẩm mà cơ quan quản lý cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận, các tỉnh sẽ đưa ra những quy định phù hợp dựa trên tình hình thực tế của riêng mình. Trong trường hợp cho phép đơn vị thuộc tổ chức đó hoạt động xuyên tỉnh, cơ quan quản lý thuộc tỉnh nơi trụ sở của tổ chức đó sẽ giao nhiệm vụ kiểm tra cho cơ quan quản lý thuộc tỉnh nơi đơn vị đó đặt trụ sở. Cơ quan quản lý thuộc tỉnh nơi trụ sở của tổ chức đó sẽ cấp giấy phép. Điều 35: Đối với các doanh nghiệp đã có giấy phép hoạt động dưới hình thức tập đoàn, khi tiến hành các thủ tục như gia hạn giấy phép sản xuất, thay đổi phạm vi hoạt động, thay đổi tên doanh nghiệp, hoặc xin cấp lại giấy phép, thì phải tuân theo các quy định nêu trên. Điều 36: Trong trường hợp cấp giấy phép dưới hình thức tập đoàn công ty, công ty mẹ và các đơn vị trực thuộc sẽ sử dụng chung một mã số giấy phép sản xuất. Các đơn vị trực thuộc chỉ nhận được bản sao của giấy phép sản xuất; bản sao này phải được sử dụng song song với bản gốc do công ty mẹ cung cấp. Điều 37: Trong trường hợp cấp chứng nhận dưới dạng công ty tập đoàn, thì trên sản phẩm hoặc bao bì, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm đó phải ghi rõ tên công ty tập đoàn, địa chỉ trụ sở, địa chỉ sản xuất, biểu tượng và số hiệu giấy phép sản xuất; đồng thời cũng phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở, địa chỉ sản xuất của đơn vị thuộc công ty tập đoàn đó. Chương 6: Trách nhiệm và nghĩa vụ chính của doanh nghiệp Điều 38: Theo “Quy định quản lý”, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không được phép sản xuất những sản phẩm thuộc danh mục cần có giấy phép sản xuất, nếu chưa nhận được giấy phép đó. Bất kỳ đơn vị hay cá nhân nào cũng không được bán hoặc sử dụng trong các hoạt động kinh doanh những sản phẩm nằm trong danh mục này mà chưa có giấy phép sản xuất. Điều 39: Theo “Quy định quản lý”, khi doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nằm trong danh mục quy định, doanh nghiệp đó phải nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất cho cơ quan chức năng cấp tỉnh tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Điều 40: Theo “Quy định quản lý”, các doanh nghiệp muốn gia hạn giấy chứng nhận, thay đổi phạm vi hoạt động được phép, thay đổi tên doanh nghiệp, hoặc xin cấp lại giấy chứng nhận thì phải nộp đơn xin cấp phép cho cơ quan có thẩm quyền về giấy phép sản xuất tại tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở, theo đúng quy định. Điều 41: Theo “Quy định về việc thực hiện các giấy phép hành chính trong lĩnh vực giám sát chất lượng, kiểm tra và kiểm dịch”, các doanh nghiệp được cấp giấy phép sản xuất phải đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm của mình luôn ở mức ổn định và đạt tiêu chuẩn. Đồng thời, các doanh nghiệp này cũng phải tuân thủ các điều kiện được quy định để duy trì giấy phép sản xuất, và sẵn sàng hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát theo đúng pháp luật. Điều 42: Theo quy định của “Quy chế quản lý”, trong thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất, nếu doanh nghiệp không còn tiếp tục sản xuất các sản phẩm được liệt kê trong danh mục nữa, thì doanh nghiệp đó phải thực hiện thủ tục hủy bỏ giấy phép sản xuất. Điều 43: Theo quy định của “Quy chế quản lý”, các doanh nghiệp được cấp giấy phép sản xuất phải hoàn thành việc ghi dấu và số hiệu giấy phép sản xuất lên sản phẩm, bao bì hoặc hướng dẫn sử dụng của mình trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp phép. Đối với các sản phẩm không có vỏ bao bì mà khó có thể ghi nhãn theo đặc điểm của sản phẩm, có thể không cần ghi nhãn. Điều 44: Theo “Quy định quản lý”, bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào cũng không được làm giả hoặc sửa đổi các giấy phép sản xuất, các biểu tượng và mã số liên quan đến giấy phép sản xuất. Bất kỳ đơn vị hay cá nhân nào cũng không được sử dụng trái phép giấy chứng nhận cấp phép sản xuất, biểu tượng và mã số liên quan đến giấy chứng nhận đó của người khác. Điều 45: Theo quy định của “Quy chế quản lý”, các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép sản xuất không được cho thuê, cho mượn hoặc chuyển nhượng giấy phép sản xuất, biểu tượng và số hiệu của giấy phép sản xuất dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 46: Theo “Quy định quản lý”, các doanh nghiệp không được sử dụng các phương thức bất chính như lừa dối, hối lộ để có được giấy phép sản xuất. Điều 47: Theo “Quy định thực hiện”, doanh nghiệp có thể bắt đầu sản xuất thử những sản phẩm mà mình muốn được cấp chứng chỉ, kể từ ngày nhận được đơn đăng ký. Sản phẩm được sản xuất thử nghiệm bởi doanh nghiệp phải vượt qua các kiểm tra trước khi xuất xưởng. Sau đó, cần ghi rõ “Sản phẩm thử nghiệm” lên trên sản phẩm hoặc bao bì, hướng dẫn sử dụng của nó, thì mới có thể bán ra thị trường. Nếu Cục Kiểm tra Chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép ở cấp tỉnh quyết định chấm dứt việc xử lý yêu cầu cấp phép hoặc từ chối cấp phép, thì doanh nghiệp sẽ không được tiếp tục sản xuất thử sản phẩm đó kể từ ngày đó. Điều 48: Nếu luật pháp hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định khác, thì cũng cần phải tuân theo những quy định đó. Chương 7: Các quy định khác. Điều 49: Thời hạn được quy định trong các nguyên tắc chung của các quy định thực hiện này được tính theo số ngày làm việc, không bao gồm các ngày lễ pháp lý và thời gian kiểm tra sản phẩm. Điều 50: Các cơ quan giám sát chất lượng và kỹ thuật cấp tỉnh chịu trách nhiệm xem xét và cấp giấy chứng nhận; mọi việc đều phải tuân theo các quy định trong các nguyên tắc này. Điều 51: Những quy định chung trong các quy tắc thực hiện này sẽ do **Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm tra và Kiểm dịch** chịu trách nhiệm giải thích. Điều 52: Các quy định chung của các quy tắc thực hiện này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2016.

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.