Thread Content
Kho loại A là gì, làm thế nào để phân biệt?
Theo Bảng 3.1.1 của “Quy chuẩn thiết kế kiến trúc chống cháy” GB50016-2006. Phân loại dựa trên tính chất của vật phẩm được lưu trữ: Nhóm A: 1. Các chất lỏng có điểm bốc cháy dưới 28°C; 2. Các chất khí có giới hạn nổ dưới 10%; 3. Các chất có thể tự phân hủy ở nhiệt độ thông thường, hoặc có thể bị oxy hóa trong không khí, từ đó gây ra hiện tượng cháy tự phát hoặc nổ ; 4. Những chất, ở nhiệt độ bình thường, khi tiếp xúc với nước hoặc hơi nước trong không khí, sẽ tạo ra các khí dễ cháy và gây ra hiện tượng cháy nổ ; Đây là chất oxy hóa mạnh; khi tiếp xúc với axit, nhiệt độ cao, va chạm, ma sát, hoặc các chất kích thích phản ứng oxi hóa, cùng với các chất hữu cơ hoặc các chất vô cơ dễ cháy như lưu huỳnh, thì rất dễ gây ra hiện tượng cháy nổ ; 6. Những chất có thể bị cháy hoặc nổ khi bị tác động bởi lực va chạm, ma sát, hoặc tiếp xúc với các chất oxi hóa, chất hữu cơ ; 7 Sản xuất trong các thiết bị kín ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng điểm cháy tự phát của chất đó. Nhóm B: 1. Các chất lỏng có điểm bốc cháy từ 28°C trở lên nhưng dưới 60°C. 2. Các khí có giới hạn nổ từ 10% trở lên. 3. Các chất oxi hóa không thuộc nhóm A. 4. Các chất rắn dễ cháy không thuộc nhóm A. 5. Các khí có khả năng góp phần tạo ra hiện tượng nổ. 6. Các hạt bụi, sợi có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ khi kết hợp với không khí; các giọt chất lỏng có điểm bốc cháy từ 60°C trở lên.
Nhóm C: 1. Các chất lỏng có điểm bốc cháy từ 60°C trở lên. 2. Các chất rắn dễ cháy.
Nhóm D: 1. Các quy trình sản xuất trong đó các chất không cháy được xử lý ở nhiệt độ cao hoặc trong trạng thái nóng chảy, từ đó tạo ra nhiệt lượng lớn, tia lửa hoặc ngọn lửa. 2. Các quy trình sản xuất sử dụng khí, chất lỏng, chất rắn làm nhiên liệu, hoặc đốt cháy khí, chất lỏng để phục vụ mục đích khác. 3. Các quy trình sản xuất sử dụng hoặc xử lý các chất khó cháy ở nhiệt độ bình thường.
Nhóm E: Các quy trình sản xuất sử dụng hoặc xử lý các chất không cháy ở nhiệt độ bình thường