Thao tác bốc dỡ xe chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
Thread Content
Thao tác nạp/xả khí đốt hóa lỏng từ xe chứa khíI. Các công việc chuẩn bị
1. Dẫn dắt xe chứa khí đến vị trí cần nạp/xả khí, sau đó yêu cầu tài xế kéo phanh tay và tắt động cơ xe. Tiếp theo, lót các tấm chống trượt dưới bánh xe của tài xế. 2. Kiểm tra biên bản kiểm định khí dầu mỏ hóa lỏng; kiểm tra mức chất lỏng, áp suất và nhiệt độ trong xe chứa khí và các bồn chứa. Đồng thời, kiểm tra xem có sự rò rỉ ở các van nạp/xả và các điểm kết nối bằng ren hay không. 3. Kết nối dây đất chống tĩnh điện một cách chắc chắn. Tháo nắp các đầu nối nhanh ra, sau đó kết nối các ống dẫn khí và chất lỏng có áp suất cao trên bàn lắp ráp với các ống dẫn khí và chất lỏng trên xe chứa hàng một cách chắc chắn. Tiếp theo, mở van xả để dùng khí đốt hóa lỏng trong trạm khí để xả hết không khí trong các ống dẫn có áp suất cao, sau đó đóng van xả lại. 4. Sử dụng máy bơm dầu thủ công để mở van ngắt khẩn cấp trên xe chứa dầu. Khi nghe thấy tiếng mở van, hãy từ từ mở van bi. II. Quy trình bốc dỡ hàng hóa bình thường
1. Công việc bốc dỡ máy nén khí đốt hóa lỏng
① Hệ thống pha khí: Mở van nối từ ống ra của bồn chứa khí đến ống vào của máy nén ; Mở van ống khí của xe bồn có kiểm soát xuất khẩu máy nén. ②Hệ thống pha lỏng: Mở van ống dẫn chất lỏng từ xe bồn đến ống dẫn vào bồn chứa. ③Yêu cầu nhân viên vận hành khởi động máy nén. ④Khi áp suất pha khí trong xe chứa vượt quá mức 0,2Mpa–0,3Mpa so với áp suất trong bồn chứa đích, thì chất lỏng sẽ chảy từ xe chứa sang bồn chứa đích. Khi mức chất lỏng trong xe chứa gần về mức bằng không, cần ngay lập tức tắt máy nén. Đồng thời, phải đóng van dẫn chất lỏng từ xe chứa vào bình chứa, đóng van dẫn khí từ bình chứa ra ống vào của máy nén, và đóng van dẫn khí từ máy nén ra ống dẫn khí của xe chứa. ⑤Kích hoạt van nối ống dẫn khí từ đầu ra của xe chứa khí đến ống đầu vào của máy nén; kích hoạt van nối ống dẫn khí từ đầu ra của máy nén đến ống đầu vào của bồn chứa khí. Yêu cầu nhân viên vận hành khởi động máy nén để hút khí trong xe ra ngoài. Khi áp suất trong xe chứa khí giảm xuống còn 0,2 Mpa thì ngừng máy nén, và đóng các van liên quan lại. ⑥Đóng van cắt khẩn cấp của xe bồn. Sau khi xả áp lực, tháo ống dẫn khí áp suất cao và dây nối đất chống tĩnh điện, đậy nắp nối nhanh lại, rồi lấy bộ phận chống trượt ra. Xe bồn đã rời đi, công việc dỡ hàng đã kết thúc. ⑦Điền đầy đủ biểu mẫu ghi chép hoạt động theo quy định. 2. Công việc lắp đặt máy nén khí gas hóa lỏng lên xe vận chuyển: ① Hệ thống pha khí: Mở van nối ống khí từ xe chứa khí đến đầu vào của máy nén; mở van nối ống khí từ đầu ra của máy nén đến đầu vào của bồn chứa chất lỏng. ②Hệ thống pha lỏng: Mở van nối ống dẫn chất lỏng từ xe bồn vào đường ống dẫn chất lỏng ra khỏi bồn chứa. ③Yêu cầu nhân viên vận hành khởi động máy nén. ④Khi áp suất pha khí trong bồn chứa chất lỏng cao hơn áp suất trong xe chở bồn từ 0,2 Mpa đến 0,3 Mpa, chất lỏng sẽ chảy từ bồn chứa sang xe chở bồn. Khi mức chất lỏng trong xe bồn đạt đến mức tối đa cho phép, cần ngay lập tức dừng máy nén hoạt động, đồng thời đóng van chứa chất lỏng trong xe bồn và van dẫn chất lỏng ra khỏi bồn chứa. ⑤Đóng van dẫn khí từ xe chứa chất lỏng vào ống đầu vào của máy nén; đồng thời đóng van dẫn khí từ ống đầu ra của máy nén vào ống đầu vào của bình chứa chất lỏng. Đóng van cắt khẩn cấp của xe bồn. Sau khi xả áp lực, tháo ống dẫn khí áp suất cao và dây nối đất chống tĩnh điện, đậy nắp nối nhanh lại, rồi lấy bộ phận chống trượt ra. Xe bồn đã rời đi, công việc nạp hàng đã kết thúc. ⑥Điền đầy đủ biểu mẫu ghi chép hoạt động theo quy định. 3. Thao tác bốc dỡ khí đốt hóa lỏng bằng máy bơm hydrocarbon ① Hệ thống pha khí: Mở van pha khí trên xe chứa khí, để khí có thể chảy vào đường ống dẫn khí của bồn chứa. ②Hệ thống pha lỏng: Mở van pha lỏng trên xe chứa để kết nối với đường ống vào của máy bơm hydrocarbon ; Mở van dẫn từ đầu ra của máy bơm hydrocarbon vào đường ống cấp chất lỏng của bồn chứa. ③Yêu cầu nhân viên vận hành khởi động máy bơm hydrocarbon. ④Mực chất lỏng trong xe chứa sẽ chảy ra ngoài, sau đó được bơm lên nhờ máy bơm hydrocarbon để đưa vào bồn chứa. Khi mực chất lỏng trong xe gần về mức zero, cần thông báo cho người vận hành ngừng máy bơm hydrocarbon. Đồng thời, cần đóng van khí của xe chứa tại đường ống dẫn khí vào bồn chứa; đóng van chất lỏng của xe chứa tại đường ống dẫn chất lỏng vào máy bơm hydrocarbon; và đóng van dẫn khí từ máy bơm hydrocarbon vào bồn chứa. Đóng van cắt khẩn cấp của xe chứa chất lỏng, giảm áp suất trong xe, sau đó tháo ống dẫn áp suất cao và dây nối đất chống tĩnh điện. Đậy nắp các đầu nối nhanh lại, và lấy các tấm chắn ra. Xe bồn đã rời đi, công việc dỡ hàng đã kết thúc. ⑤Điền đầy đủ biểu mẫu ghi chép hoạt động theo quy định. 4. Thao tác nạp khí đốt hóa lỏng vào xe chứa: ① Hệ thống pha khí: Mở van dẫn khí từ xe chứa vào đường ống vào máy nén; mở van dẫn khí từ đầu ra của máy nén vào đường ống vào bồn chứa chất lỏng. ②Hệ thống pha lỏng: Mở van nối ống dẫn chất lỏng từ xe bồn vào đường ống dẫn chất lỏng ra khỏi bồn chứa. ③Yêu cầu nhân viên vận hành khởi động máy nén. ④Khi áp suất pha khí trong bồn chứa chất lỏng cao hơn áp suất trong xe chở bồn từ 0,2 Mpa đến 0,3 Mpa, chất lỏng sẽ chảy từ bồn chứa sang xe chở bồn. Khi mức chất lỏng trong xe bồn đạt đến mức tối đa cho phép, cần ngay lập tức dừng máy nén hoạt động, đồng thời đóng van chứa chất lỏng trong xe bồn và van dẫn chất lỏng ra khỏi bồn chứa. ⑤Đóng van dẫn khí từ xe chứa chất lỏng vào ống đầu vào của máy nén; đồng thời đóng van dẫn khí từ ống đầu ra của máy nén vào ống đầu vào của bình chứa chất lỏng. Đóng van cắt khẩn cấp của xe bồn. Sau khi xả áp lực, tháo ống dẫn khí áp suất cao và dây nối đất chống tĩnh điện, đậy nắp nối nhanh lại, rồi lấy bộ phận chống trượt ra. Xe bồn đã rời đi, công việc nạp hàng đã kết thúc. ⑥Điền đầy đủ biểu mẫu ghi chép hoạt động theo quy định. 3. Thao tác bốc dỡ khí đốt hóa lỏng bằng máy bơm hydrocarbon ① Hệ thống pha khí: Mở van pha khí trên xe chứa khí, để khí có thể chảy vào đường ống pha khí của bồn chứa chất lỏng. ②Hệ thống pha lỏng: Mở van nối từ cổng thoát chất lỏng của bồn chứa ra với ống đầu vào của máy bơm hydrocarbon ; Mở van dẫn chất lỏng từ đầu ra của máy bơm hydrocarbon vào đường ống của xe chứa. ③Yêu cầu nhân viên vận hành khởi động máy bơm hydrocarbon. ④Mức chất lỏng được điều chỉnh thông qua việc để chất lỏng chảy ra từ bồn chứa, sau đó được bơm lên bằng máy bơm hydrocarbon và chuyển vào xe chứa. Khi mức chất lỏng trong xe chứa đạt đến mức tối đa cho phép, người vận hành sẽ yêu cầu ngừng hoạt động của máy bơm hydrocarbon. Đồng thời, các van dẫn khí từ xe chứa sang bồn chứa cũng được đóng lại; các van dẫn chất lỏng từ bồn chứa vào ống vào của máy bơm hydrocarbon cũng được đóng lại. Cuối cùng, các van dẫn chất lỏng từ máy bơm hydrocarbon ra ống vào của xe chứa cũng được đóng lại. Đóng van cắt khẩn cấp của xe chứa chất lỏng, giảm áp suất trong xe, sau đó tháo ống dẫn áp suất cao và dây nối đất chống tĩnh điện. Đậy nắp các đầu nối nhanh lại, và lấy các tấm chắn ra. Xe bồn đã rời đi, công việc dỡ hàng đã kết thúc. ⑤Điền đầy đủ biểu mẫu ghi chép hoạt động theo quy định. III. Kiểm tra lưu động: 1. Kiểm tra xem hướng dòng chảy của chất lỏng trong quá trình bốc dỡ có đúng hay không. 2. Kiểm tra xem áp suất, mức chất lỏng và nhiệt độ của xe chứa hóa chất và các bồn chứa có bất thường gì không. 3. Kiểm tra bộ phận tách khí và chất lỏng của máy nén; không được có chất lỏng, hoặc mức chất lỏng phải ở dưới mức an toàn. V. Những điều cần lưu ý: 1. Kiểm tra mức chất lỏng trong bộ phận tách khí và chất lỏng của thiết bị này; nếu có chất lỏng tồn đọng, cần xả chúng đi ngay lập tức. 2. Trong quá trình bốc dỡ hàng hóa bằng xe bồn, nhân viên vận hành phải có mặt tại hiện trường để thực hiện công việc bốc dỡ. Đồng thời, họ cần chú ý đến tình trạng ổn định của máy bơm và xem liệu có hiện tượng rò rỉ nào xảy ra trong các đường ống hay không. 3. Khi đang thực hiện công việc hoặc khi xả áp lực từ ống dẫn khí có áp suất cao, không được khởi động xe và bấm còi. 4. Khi vận hành thiết bị, người công nhân phải đeo găng tay. Khi lắp đặt hoặc tháo rời ống dẫn áp suất cao, cần phải đóng kín van và xả hết khí ra ngoài. Ngoài ra, miệng ống không được hướng về phía con người, để tránh bị bỏng do khí dầu mỏ hóa lỏng. 5. Khi gặp thời tiết có sấm sét, có nguồn lửa gần đó, xảy ra hỏa hoạn; khi áp suất khi dỡ hàng bất thường, chênh lệch áp suất quá lớn dẫn đến không có dòng chất lỏng chảy hoặc mực chất lỏng giảm xuống; khi thiết bị và ống dẫn áp suất cao bị hỏng, hoặc các phụ kiện an toàn không hoạt động được, cần ngay lập tức ngừng công việc dỡ hàng. 6. Áp suất còn lại trong thùng chứa sau khi dỡ hàng phải thấp hơn 0,1 Mpa; lượng chất lỏng còn lại trong thùng cũng phải ít nhất bằng 5% so với khối lượng chất lỏng tối đa có thể chứa được. 7. Trước khi khởi động, cần kiểm tra xem các van trong bảng điều khiển việc nạp/xả hàng của xe bồn đã được đóng chặt chưa; đồng thời, tất cả các phụ kiện kết nối với xe bồn cũng phải được tách rời hoàn toàn trước khi có thể trả chìa khóa cho tài xế để anh ta lái xe rời khỏi bãi bốc dỡ. VI. Quy trình ngừng máy khẩn cấp trong trường hợp bất thường 1. Khi phát hiện có tình trạng bất thường, cần ngay lập tức ngừng các hoạt động nạp/xuất hàng. 2. Phải ngay lập tức đóng các van cắt khẩn cấp dùng để kiểm soát chất khí và chất lỏng trong xe chứa hàng, cũng như các van tương ứng tại trạm khí. Đồng thời, cần ngắt nguồn điện. 3. Nếu xảy ra tình trạng rò rỉ lượng lớn khí dầu mỏ hóa lỏng, cần ngay lập tức báo cảnh sát hoặc gọi số 119, đồng thời ngắt hết các nguồn lửa và nguồn nhiệt. 4. Nếu xảy ra hỏa hoạn do rò rỉ khí dầu mỏ hóa lỏng, thì trong khi đảm bảo an toàn cho con người, cần phải tìm cách ngắt nguồn cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng. Đồng thời, sử dụng bình chữa cháy để dập lửa, và dùng nước để làm mát các xe chứa khí hoặc bồn chứa khí, nhằm ngăn chặn sự lan rộng của vụ tai nạn.