HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

Hiểu biết về định nghĩa “đường ống chịu áp lực” trong danh mục thiết bị đặc biệt

2016-10-17View Original

Thread Content

Trong danh mục các thiết bị đặc biệt được công bố năm 2014, định nghĩa về ống dẫn chịu áp lực như sau: Ống dẫn chịu áp lực là loại thiết bị dạng ống, được sử dụng để vận chuyển khí hoặc chất lỏng dưới tác động của áp suất nhất định. Phạm vi áp suất hoạt động của chúng là từ 0,1 MPa trở lên (áp suất biểu kiến). Chất lỏng hoặc khí được vận chuyển có thể là khí, khí hóa lỏng, hơi nước, hoặc các chất dễ cháy, nổ, độc hại, có tính ăn mòn; nhiệt độ hoạt động tối đa của chúng cũng phải lớn hơn hoặc bằng điểm sôi tiêu chuẩn. Đường kính danh nghĩa của ống dẫn này cũng phải lớn hơn hoặc bằng 50 mm. Loại trừ các đường ống và thiết bị dùng để vận chuyển các loại khí không độc, không cháy, không gây ăn mòn, có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 150mm, và áp suất làm việc tối đa của chúng nhỏ hơn 1,6 MPa (áp suất biểu kiến). Trong đó, việc giám sát và quản lý an toàn đối với các đường ống dẫn dầu và khí đốt cũng cần được thực hiện theo các quy định của Luật An toàn lao động, Luật Bảo vệ các đường ống dẫn dầu và khí đốt, cùng các văn bản pháp luật khác. Xin hỏi làm thế nào để hiểu? Ví dụ, đường ống khí nén có đường kính 80, áp suất làm việc 0,6 Mpa; điều này phù hợp với tiêu chí về các đường ống dùng để vận chuyển khí mà chúng ta đã đề cập trước đó, tức là đường kính danh nghĩa lớn hơn 50. Vậy tại sao sau đó nó lại bị loại bỏ? (Dưới 150mm, áp suất dưới 1,6MPa)
Reply #22016-10-17
Chất lỏng không độc, không cháy; đường kính ống nhỏ và áp suất thấp; mức độ nguy hiểm thấp
Reply #32016-10-18
Vẫn không hiểu mục đích của việc định nghĩa này. Vì những ống dẫn khí có áp suất cao cũng không được xếp vào loại ống dẫn chứa chất dưới áp suất, nên trong phần mô tả trước định nghĩa, chỉ cần gọi chúng là “khí dễ cháy, dễ nổ, độc hại, có tính ăn mòn” là được. Tại sao lại phải tách riêng những khí không có tiền tố kèm theo, trong khi những chất lỏng có tiền tố “dễ cháy, dễ nổ, độc hại, có tính ăn mòn” thì lại được liệt kê riêng? Sau đó lại xả khí ra à?
Reply #42016-10-18
Các ống khí có đường kính danh nghĩa lớn hơn hoặc bằng 150mm, hoặc có áp suất làm việc tối đa lớn hơn hoặc bằng 1,6 MPa (áp suất biểu kiến), vẫn được coi là các ống dẫn chất lỏng có áp suất
Reply #52016-10-18
Ví dụ, đường ống khí nén có đường kính 80 mm và áp suất làm việc 0,6 Mpa; loại này không thuộc nhóm đường ống chịu áp lực
Reply #62016-10-19
Ồ, vâng, hiểu rồi, cảm ơn
Reply #72016-10-19
Ừm, nghe bạn giải thích như vậy thì hiểu rồi, đúng không? Tôi luôn cảm thấy định nghĩa này khá rối rắm.
Reply #82018-04-09
Chất lỏng không độc, không cháy; đường kính ống nhỏ và áp suất thấp, mức độ nguy hiểm thấp. Thuộc phạm vi ống dẫn chịu áp lực, nghĩa là **chỉ không bị giám sát mà thôi! Đơn vị sử dụng chịu trách nhiệm về việc sử dụng và quản lý một cách an toàn

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.