Thread Content
Sử dụng máy đo mức chênh lệch áp suất để đo mức chất lỏng tại mặt phân cách. Khi mức chất lỏng ở mức thấp nhất, chênh lệch áp suất giữa hai buồng của máy đo là -2796 Pa. Trong khi đó, dải đo của máy đo là 5884 Pa. Vậy khi tín hiệu đầu ra của máy đo là 12 mA, thì giá trị chênh lệch áp suất mà máy đo nhận được sẽ là bao nhiêu Pa? Xin hãy cho biết quy trình tính toán, cảm ơn
Giá trị tối thiểu của máy đo là -2796 Pa, trong khi phạm vi đo là 5884 Pa. Do đó, giá trị tối đa của máy đo sẽ là 3088 Pa. Khi dòng điện đầu ra là 12 mA, giá trị này chính là một nửa của phạm vi đo, tức là (3088 – 2796) / 2 = 146 Pa
Bài viết này cuối cùng được chỉnh sửa bởi jcicwht vào ngày 20-10-2016 lúc 10:10. Giá trị đúng nên là 146Pa. (12-4)/(20-4) = x/5884; từ đó ta có x = 2942Pa. 2942 – 2796 + 2942 = 146Pa
5884 / 2 = 2942. 2942 – 2796 = 146 pa.
Khi đầu ra là 12mA, giá trị tương ứng sẽ bằng một nửa phạm vi đo, tức là 5884/2 = 2942Pa; Trong khi đó, giá trị tối thiểu của đồng hồ đo là -2796 Pa. Do đó, giá trị dòng điện đầu ra của đồng hồ đo khi có chênh lệch áp suất 12 mA sẽ là 2942 – 2796 = 146 Pa
Khi bộ truyền tín hiệu đưa ra dòng điện 12mA, giá trị chênh lệch áp suất tương ứng là 50%. Giá trị áp suất ở mức điểm không là -2796Pa. Dải đo của bộ truyền tín hiệu nằm trong khoảng từ -2796 đến 3088Pa. Vì vậy, giá trị áp suất tại mức 50% sẽ là: 50% * 5884 – 2796 = 146Pa
Đề bài chưa chính xác; khi mức chất lỏng ở mức thấp nhất, nó không nhất thiết phải là giá trị tối thiểu của dải đo.