HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

Chia sẻ danh sách những mối nguy hiểm tiềm ẩn thường gặp ở các công ty hóa chất, sử dụng để so sánh và kiểm tra!

2016-10-20View Original

Thread Content

Bài viết này nêu ra nhiều mối nguy hiểm tiềm ẩn thường gặp ở các công ty hóa chất, hy vọng sẽ hữu ích cho các đồng nghiệp về an toàn trong các công ty hóa chất. [1] Thiết bị và cơ sở vật chất 1. Lò phản ứng và lò phản ứng 1) Tiếng ồn bất thường từ bộ giảm tốc 2) Vết dầu quá mức trên bộ giảm tốc hoặc khung 3) Cánh nhựa của bộ giảm tốc bị nóng chảy và biến dạng 4) Phớt máy và bộ giảm tốc thiếu dầu 5) Rò rỉ gioăng 6) Dây nối đất chống tĩnh điện bị hỏng và không được lắp đặt 7) Van an toàn không được kiểm tra hàng năm, rò rỉ và không lập tài khoản 8) Nhiệt kế không được kiểm tra hàng năm và bị hư hỏng 9) Đồng hồ đo áp suất bị hỏng không được kiểm tra định kỳ hàng năm, bị hư hỏng, bị vật liệu cản trở. 10) Các lò phản ứng chính không sử dụng bộ hiển thị nhiệt độ và áp suất kép và không ghi lại cảnh báo. 11) Đĩa nổ không được thay thế khi hết hạn, bị rò rỉ và không lập được tài khoản. 12) Van phía dưới đĩa nổ không mở được. 13) Có nguy cơ cháy nổ. Lò phản ứng không được trang bị đĩa nổ. 14) Nhiệt độ quá cao, quá trình khuấy bị gián đoạn, v.v., và áp suất tăng hoặc nạp bất thường. 15) Van đáy dễ bị tắc khi xả. 16) Sự ăn mòn axit tồn tại trong ấm đun nước bằng thép không gỉ hoặc thép carbon17) Hoạt động quá tải như thể tích sạc vượt quá giới hạn quy định18) Lớp men trong ấm men bị hư hỏng và vẫn được sử dụng ở những nơi ăn mòn, dễ cháy nổ19) Lớp lót của lò phản ứng bị ăn mòn và hư hỏng ở đầu vào hơi của áo khoác20) Bình áp lực đã quá tuổi thọ, chất lượng chế tạo kém và vẫn bị rò rỉ sau nhiều lần sửa chữa21) Bình áp lực không có bảng tên22) Số sê-ri là thiếu hoặc không rõ ràng23) Không cách ly hiệu quả các lò phản ứng nhạy cảm với vụ nổ 24) Không có danh sách kiểm tra an toàn đối với các thiết bị quan trọng 25) Thiếu phụ tùng hoặc máy móc dự phòng cho các thiết bị quan trọng 2. Bể chứa, bể chứa, xe bồn 1) Đồng hồ đo mức chất lỏng bị mờ, hư hỏng hoặc bị tắc 2) Dây nối đất tĩnh điện bị lỏng hoặc không nối được 3) Rò rỉ ở các miếng đệm mặt bích 4) Các bể chứa cao cấp như bệ nhỏ không thể sửa chữa hiệu quả 5) Mức độ kín chất lỏng an toàn không đáp ứng yêu cầu 6) Bình thường bể chứa áp suất được sử dụng dưới áp suất 7) Lượng chất tải vượt quá giới hạn quy định 8) Bể chứa không có nhiệt độ không được trang bị nhiệt kế 9) Thùng chứa có vết nứt và vẫn đang được sử dụng 10) Tiếp xúc thường xuyên với tải trọng chân không và nitơ xen kẽ gây hư hỏng bể chứa 11) Bể chứa dung môi hoặc khí hóa lỏng sôi thấp tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời 12) Bể chứa ngoài trời có nguy cơ bị phương tiện vận chuyển đâm phải 13) Các lỗ cofferdam của khu vực bể chứa hàng nguy hiểm không được bị chặn 14) Kè bảo vệ khu vực bể chứa hóa chất độc hại không được bịt kín, lỗ thoát nước bị mở tùy tiện. 15) Các van chặn dẫn vào đường ống thoát nước luôn mở và có các tình trạng mất an toàn khác. 16) Đường ống thoát vật liệu dễ cháy, ăn mòn trong khu vực bể hóa chất nguy hiểm không được trang bị biện pháp bù lò xo treo hoặc sử dụng trực tiếp các ống ngắn nối mềm. 17) Khu vực bể chứa hóa chất nguy hiểm không có các biển cảnh báo khác nhau như không có điện thoại di động, không có nguồn lửa, giới hạn độ cao và tốc độ, v.v. 18) Không có rò rỉ, hồ sơ vận hành cấp liệu và kiểm tra hàng ngày trong khu vực bể chứa hàng nguy hiểm. 19) Máy kéo tự ý đi vào khu vực chứa hàng nguy hiểm. 20) Xung quanh khu vực chứa hàng nguy hiểm có ngọn lửa trần hoặc cháy rừng. 21) Phòng thao tác khu vực bồn chứa hàng nguy hiểm sử dụng bếp điện, ấm pha trà điện, bếp điện và các loại điện trái phép khác. 22) Tàu chở dầu không có thiết bị nối đất tại nơi bốc xếp. 23) Không có biện pháp ngăn chặn người vận hành rơi khỏi tàu chở dầu. 24) Tàu chở dầu vào khu vực bể mà không được trang bị thiết bị chống cháy hiệu quả và trong tình trạng không đủ tiêu chuẩn (đèn chiếu sáng bị hỏng hoặc hỏng phanh) 25) Các phụ kiện an toàn (đồng hồ đo áp suất, nhiệt kế, van an toàn) của bể chứa không có ngày kiểm tra hoặc không hợp lệ 26) Bể chứa không được đánh dấu ngày kiểm tra tiếp theo của bình chịu áp lực 27) Không có dây kéo tĩnh điện, thiết bị chống vi-rút hoặc rò rỉ van trên bể 28) Không được phép nối đất quá thời gian 10 phút trước và sau khi dỡ hàng 29) Khi xe bồn đang dỡ hàng, tài xế và người hộ tống rời khỏi địa điểm dỡ hàng và không có nhân viên giám sát tại chỗ. 30) Sử dụng dỡ tải mở và giật gân. 31) Khi dỡ hàng, bể chứa vượt quá mức chất lỏng tiêu chuẩn hoặc toàn bộ vật liệu tràn ra ngoài. 32) Khi xe bồn chứa vinyl clorua đang dỡ hàng, ống hoặc mặt bích bị rò rỉ. 33) Khi vận chuyển và nạp vinyl clorua, bể đã đầy. 34) Khi xe bồn chưa đầy hàng sẽ được vận chuyển, dỡ hàng nhiều lần trong nhà máy. 35) Xe đang dỡ hàng bị chết máy và phanh tay hoặc xe khởi động trong khi đang dỡ hàng. 36) Khi thường xuyên có sét và sét đánh cường độ cao thì thao tác dỡ tải được thực hiện. 37) Bình dầu không có 2 điểm nối đất (WeChat ID: mahoupao2009) 38) Khi bốc dỡ xăng, toluene, người vận hành không mặc quần áo bảo hộ lao động chống tĩnh điện và đi giày chống tĩnh điện. 39) Không có bể cách ly và thiết bị pha loãng phun khẩn cấp tại khu vực chứa amoniac lỏng và các bể chứa khác. 40) Không có thiết bị phun và rửa mắt khẩn cấp tại chỗ. 41) Chưa có biện pháp ngăn chặn việc đóng gói nhầm nguyên liệu như nạp etyl axetat vào thùng xăng. 42) Hàn đứng trên thùng xăng. 43) Cắt thùng xăng hoặc bể chứa hàn mà không làm sạch 44) Bể chứa amoniac và vinyl clorua lỏng bị đầy 45) Khi xe bồn đang dỡ hàng, chặn lối đi cháy và lấn chiếm đường vào 46) Người thu gom rời khỏi địa điểm dỡ hàng 47) Sắt, nhựa và các công cụ khác dễ gây tia lửa được sử dụng tại địa điểm bốc dỡ 48) Không có hồ sơ vận hành đối với các bể chứa vật liệu được gửi từ khu vực bể chứa đến phân xưởng 3. Bình ngưng và nồi nấu lại 1) Rò rỉ do ăn mòn, gioăng lão hóa, v.v. 2) Nhiệt độ của vật liệu sau khi ngưng tụ quá cao 3) Lớp môi trường trao đổi nhiệt bị chặn bởi bùn và vi sinh vật 4) Bề mặt nhiệt độ cao không được bảo vệ 5) Khi làm mát chất lỏng ở nhiệt độ cao (chẳng hạn như 150 oC), van đầu vào và đầu ra nước làm mát không được mở hoặc lượng nước làm mát không đủ 6) Thiết bị bay hơi nóng lên nhanh chóng khi sử dụng lần đầu 7) Bộ trao đổi nhiệt không tính đến biện pháp chống sốc khiến các ống nối bị lỏng, rò rỉ do rung 4. Ống và phụ kiện 1) Sau khi lắp đặt đường ống, xỉ hàn bên trong và các vật lạ khác không được làm sạch. 2) Kính quan sát không sạch hoặc bị hư hỏng. 3) Vật liệu ống ngắm không phù hợp với khả năng chịu áp suất và nhiệt độ. Ống ngắm được lắp đặt không đúng cách. 4) Ống ngắm bị nứt hoặc sử dụng dưới áp lực lâu ngày. 5) Dây nối đất chống tĩnh điện bị hỏng. 6) Đường ống, mặt bích hoặc bu lông bị ăn mòn hoặc nứt nghiêm trọng. Dấu màu của đường ống không rõ ràng 11) Các van nối nối tiếp cho các vật liệu khác nhau không bị mù trong quá trình gỡ lỗi 12) Đường ống bị bỏ rơi không được làm sạch kịp thời 13) Vị trí lắp đặt của van ống thấp, dễ va vào đầu hoặc khó vận hành 14) Không áp dụng biện pháp bảo vệ nào đối với đường ống có vật liệu ăn mòn, mặt bích và những nơi rò rỉ khác 15) Có khả năng nước, nitơ, không khí, hơi nước, v.v. xâm nhập vào đường ống nguyên liệu 16) Thùng sắt hoặc thùng nhựa đựng vật liệu dễ cháy, nổ đặt cạnh đường ống có nhiệt độ cao. 17) Việc lựa chọn vật liệu làm đường ống hoặc phụ kiện đường ống không hợp lý, dễ bị ăn mòn. 18) Máy đo mức chất lỏng bằng ống thủy tinh không có biện pháp bảo vệ. 19) Không lắp lưới kim loại bảo vệ trên kính quan sát, có thể nổ. 20) Van một chiều không thể di chuyển linh hoạt hoặc bị hỏng. 21) Van điện mất điện và van khí nén dừng gas. 22) Các đường ống áp lực như hydro không được bảo trì hoặc vận hành thường xuyên khi bị bệnh. 23) Khi sử dụng đường ống áp lực, người vận hành không được đào tạo hoặc không có giấy phép. 24) Nhân viên bảo trì không đủ trình độ để sửa chữa hoặc thay đổi đường ống áp lực. 25) Chất lượng hàn của đường ống áp lực kém, có các khuyết tật hàn như rãnh, lỗ rỗng, tạp xỉ và hàn không hoàn chỉnh. 26) Phụ kiện an toàn không được lắp đặt trên đường ống áp lực theo quy định hoặc phụ kiện an toàn chưa được kiểm định quá hạn sử dụng. 27) Chưa xây dựng hồ sơ, quy trình vận hành đường ống áp lực. 28) Đường ống lót kính chịu tác động của ống thép. 29) Các van đường ống hiện tại vẫn được sử dụng sau khi môi trường của quy trình sản xuất được thay đổi mà không xem xét đến khả năng thích ứng của vật liệu. 30) Ống nitơ và ống dẫn khí nối nối tiếp 31) Ống nước muối và ống nước làm mát nối nối tiếp 5. Bơm chuyển và bơm chân không 1) Rò rỉ bơm 2) Tiếng ồn bất thường 3) Khớp nối không có vỏ bảo vệ 4) Không lắp đồng hồ đo áp suất hoặc van kiểm tra ở đầu ra của bơm 5) Khi không sử dụng bơm và đường ống trong thời gian dài, chất lỏng trong bơm và đường ống không thoát ra ngoài, gây ăn mòn hoặc đóng băng 6) Khi bơm dịch chuyển dương đang chạy, van xả bị đóng hoặc van hồi lưu an toàn không được lắp 7) Đường kính đầu vào của máy bơm nhỏ hoặc đường ống dài hoặc có nhiều vòng. 8) Chiều cao lắp đặt của bơm ly tâm cao hơn chiều cao hút. 9) Không sử dụng đai chống tĩnh điện. 6. Máy ly tâm 1) Lọc dung môi mà không đổ đầy nitơ hoặc ống nitơ bị tắc hoặc không có đồng hồ đo lưu lượng tại chỗ để hiển thị. 2) Khi cần sử dụng máy ly tâm để lọc dung môi trong gói sấy mịn thì không lắp đặt máy đo oxy và thiết bị báo động. 3) Phanh gấp hoặc dùng dụng cụ phụ trợ (như thanh sắt,...) để hãm phanh. 4) Máy ly tâm không được nối đất hiệu quả. 5) Đai chống tĩnh điện không được sử dụng trong khu vực chống cháy nổ 6) Rung động bất thường xảy ra khi máy ly tâm đang chạy 7. Nón đôi 1) Không có lan can và thiết bị khóa liên động an toàn 2) Nhân viên trèo vào nón đôi để thay túi chân không 3) Đai truyền động không được bảo vệ 4) Rò rỉ phốt trục 5) Đường ống chân không bị tắc hoặc van chân không không mở trong quá trình sử dụng 8. Bình gas 1) Bình gas không được trang bị nắp chai hoặc vòng chống sốc 2) Khi vận chuyển và bảo quản bình hydro vào mùa hè, không có biện pháp che nắng, dẫn đến phơi nhiễm 3) Một số bình gas đã vượt quá thời gian kiểm tra hàng năm 4) Khi sử dụng đồng thời bình axetylen và bình oxy, khoảng cách an toàn không quá năm mét 5) Sử dụng găng tay xúc tác để đóng van bình gas 6) Gõ và va chạm với bình gas 7) Sau khi sử dụng bình gas, áp suất không khí nhỏ hơn 0,05Mpa 8) Bộ bình gas, các đầu nối đường ống và van bị hư hỏng 9) Khi sử dụng bình hydro, thiết bị chống tĩnh điện không được sử dụng hoặc bị hỏng 10) Bình gas không có biện pháp chống rơi 11) Nơi cất giữ có rãnh và lối đi bí mật. 12) Nơi bảo quản không được thông gió hoặc thông gió kém hoặc có khí ăn mòn lọt vào. 13) Thiếu thiết bị chữa cháy. 14) Sử dụng bình chứa khí axetylen lộn ngược. 15) Màu bình gas không rõ ràng. Trong phòng phân phối điện có hơi nước, đường ống nguyên liệu, bụi bẩn và các chất ăn mòn khiến các thiết bị điện trong tủ điện bị lão hóa, gây ra sự cố chập điện. 5. Có hiện tượng ăn mòn do sương axit hoặc thấm dung môi hoặc có quá nhiều bụi bên ngoài máy biến áp. 6. Có quần áo và các mảnh vụn khác phía sau tủ điều khiển hoặc tủ trạm biến áp. 7. Tủ phân phối điện quá cũ dễ bị đoản mạch. 8. Cáp nằm gần đường ống có nhiệt độ cao. Cáp chôn bị nước ngầm ăn mòn 11. Nước thải trong giếng, rãnh cáp bị ăn mòn nghiêm trọng 12. Cầu cáp bị ăn mòn nghiêm trọng 13. Vỏ bảo vệ cáp đã cũ và bị đứt 14. Khi cáp hoặc ống thép đặt đường dây điện xuyên qua các lỗ trên tường hoặc sàn giữa các vị trí khác nhau, vật liệu không cháy không bị chặn chặt 15. Khí thải di động bị kéo bừa bãi khiến các đầu nối cáp rơi ra, rò rỉ 16. Số seri thiết bị tương ứng đến nút công tắc không được đánh dấu rõ ràng 17. Trong xưởng có dây cáp rải rác, không rõ nguồn gốc 18. Đèn chiếu sáng khẩn cấp không được lắp đặt hoặc bị hỏng 19. Không có vỏ bảo vệ cho động cơ hở 20. Ánh sáng tại nơi vận hành không đủ 21. Thiết bị không đồng bộ với các thiết bị điện (xe kéo Mavericks, xe kéo Lao Niu) gây hư hỏng thiết bị điện do nhiệt và cháy nổ 22. Nước xả vào thiết bị điện và cầu cáp 23. Đèn gương chống cháy nổ và đèn chiếu sáng có vít lỏng và rò rỉ ánh sáng [3] Tĩnh điện 24. Ở những nơi dễ cháy nổ, lò phản ứng, đường ống, bể chứa, bình ngưng, bơm chuyển, mặt bích và van không được nối đất hoặc nối đất kém. 25. Ở những nơi dễ cháy nổ, phễu cấp bột không được nối đất và chứa đầy nitơ. 26. Tốc độ dòng chảy an toàn bị vượt quá (v2
Reply #22016-10-25
Cảm ơn đã chia sẻ. Nhân tiện, một số biện pháp tốt để ngăn ngừa và ngăn chặn các phản ứng đột ngột là gì?
Reply #32016-10-25
Cảm ơn bạn đã chia sẻ: chiến thắng:
Reply #42016-10-26
Cảm ơn bạn đã chia sẻ, cảm ơn bạn đã làm việc chăm chỉ :P
Reply #52016-10-27
Cảm ơn bạn đã chia sẻ, đáng học hỏi* :chiến thắng:
Reply #62018-10-31
Nó chi tiết đến mức tôi phải dành cả tiếng đồng hồ để đọc nó và sẵn sàng ăn. .
Reply #72019-03-10
Đúng thứ mình đang rất cần, cảm ơn bạn đã chia sẻ.
Reply #82019-03-12
Cảm ơn đã chia sẻ. . . . . . . . . . .

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.