Thread Content
Bài viết này cuối cùng được tfx511024 chỉnh sửa vào ngày 17/11/2016 lúc 10:15. Ngày 16/11/2016 có bài tập phân tích kỹ thuật (tham gia sẽ nhận 5 điểm, trả lời đúng sẽ nhận 10 điểm). Câu hỏi phân tích: Nguyên nhân gây ra tình trạng dư oxy trong lò khí hóa hỗn hợp nước và than là gì? (không ít hơn sáu dòng)
(1) Khi đưa nguyên liệu vào lò, bùn than không được đưa vào trước, mà oxy lại được đưa vào trước; hoặc việc thay thế khí nitơ ở áp suất thấp chưa đầy đủ, khiến oxy trong lò kết hợp với các chất dễ cháy tạo thành chất nổ*; (2) Khi dừng máy, việc thay thế khí nitơ ở áp suất thấp không đạt yêu cầu; hệ thống chứa khí dễ cháy, hoặc van oxy bị rò rỉ, khiến oxy xâm nhập vào lò ; (3) Thời gian hoạt động của các van trong hệ thống an toàn có sai số.
1. Đánh giá tình trạng quy trình sản xuất không chính xác.
2. Chất lượng hỗn hợp than và nước được tạo ra không ổn định.
3. Giá trị đo từ máy đo dòng điện từ không chính xác.
4. Máy bơm hỗn hợp than ở áp suất cao hoạt động không bình thường
1. Van xả chất thải ở đầu ra của máy bơm hỗn hợp than gặp sự cố, dẫn đến rò rỉ khí trong các van xả và van tuần hoàn; từ đó xảy ra vụ nổ do quá tải oxy.
2. Khi đưa nước vào lò khí hóa, đã xảy ra vụ nổ do nước tràn vào lò.
3. Hệ thống an toàn gặp sự cố, khiến các van hoạt động sai cách; hỗn hợp than không thể vào lò, trong khi oxy lại vào lò trước, dẫn đến vụ nổ do quá tải oxy; 4. Sai sót trong thao tác làm tăng lưu lượng oxy ; 5. Trước khi đưa nguyên liệu vào, quá trình thay khí trong lò khí hóa và tháp rửa chưa được thực hiện triệt để, khiến oxy và các chất dễ cháy trong lò tạo thành hỗn hợp sau khi nguyên liệu được đưa vào** ; 6. Sự cố của máy bơm hỗn hợp than khiến lưu lượng hỗn hợp than giảm, gây ra tình trạng quá nhiệt và nổ ; 7. Khi dừng máy, việc thay thế không được thực hiện triệt để; van oxy bị rò rỉ, khiến oxy xâm nhập vào lò khí hóa, gây ra vụ nổ do quá tải oxy
Một số xi lanh của máy bơm bùn than không hoạt động hoặc hoạt động với áp suất thấp, nhưng điều này chưa được phát hiện và điều chỉnh kịp thời; Rò rỉ ở đường ống chứa bột than (phần ren) và các van trên đường ống bị mở nhầm hoặc bị rò rỉ nghiêm trọng ; Nước rửa đường ống dẫn bùn than hoặc bể chứa bùn than bị mở (hoặc bị rò rỉ), khiến bùn than bị loãng quá mức. Thứ hai là do độ lệch trong việc đo lưu lượng bùn than và lưu lượng oxy khá lớn, dẫn đến tình trạng lượng oxy thực tế vượt mức cho phép ; Ngoài ra còn có trường hợp van điều chỉnh oxy không hoạt động nhạy bén (chậm phản ứng nghiêm trọng) hoặc các phụ kiện của van bị hỏng. Tăng cường bảo trì, thực hiện các thao tác một cách nghiêm ngặt và kiểm tra kỹ lưỡng; chú ý theo dõi nhiệt độ lò (methan) và hàm lượng carbon dioxide có thể giúp phòng ngừa và tránh được những vấn đề này.
1. Nước chảy vào bồn chứa hỗn hợp than.
2. Có điểm rò rỉ trong đường ống dẫn hỗn hợp than.
3. Áp suất trong lò khí hóa giảm nhanh.
4. Pompa hỗn hợp than không hoạt động được.
5. Lưu lượng hỗn hợp than được xác định dựa trên tốc độ quay của pompa.
6. Chất lỏng dùng để vận hành pompa bị rò rỉ.
7. Màng của pompa hỗn hợp than bị rách đột ngột
①Van xả chất thải ở đầu ra của máy bơm bùn than, van xả nước rửa và van tuần hoàn bị rò rỉ; hiện tượng quá oxy hóa cũng đã xảy ra; ②Khi đưa nguyên liệu vào, nước được đưa vào lò khí hóa; lúc này nước sẽ bị đốt cháy ; ③Hệ thống an toàn gặp sự cố, các van hoạt động sai cách; oxy xâm nhập vào lò khí hóa trước khi hỗn hợp than được đưa vào lò, dẫn đến tình trạng dư oxy ; ④Khi vận hành máy bơm hỗn hợp than, điều chỉnh tốc độ quay của máy bơm, lưu lượng oxy và các van điều tiết, người vận hành có thể mắc sai lầm, dẫn đến tình trạng dư lượng oxy ; ⑤Trước khi đưa nguyên liệu vào, quá trình thay khí trong lò khí hóa và tháp rửa chưa được thực hiện triệt để ; ⑥Bơm bùn than gặp sự cố, lưu lượng bùn than thấp ; ⑦Sau khi dừng xe, hệ thống không được làm sạch triệt để, dẫn đến rò rỉ khí oxy từ van
Hiện tượng dư lượng oxy có thể được phân tích từ hai khía cạnh:
**I. Lượng oxy thực sự quá nhiều**
1. Quá trình thay thế khí nitơ không diễn ra triệt để.
2. Dòng lượng oxy được hiển thị sai, khiến lượng oxy được bổ sung vào quá nhiều.
3. Áp suất trong lò hóa hơi giảm đột ngột, dẫn đến việc lượng oxy được bổ sung vào quá nhiều trong khoảnh khắc đó.
**II. Các yếu tố khác gây ra tình trạng dư lượng oxy**
1. Đường ống dẫn hỗn hợp than bị rò rỉ.
2. Có vấn đề với máy bơm hỗn hợp than, khiến lượng hỗn hợp than được bơm vào ít hoặc không có gì cả.
3. Nồng độ hỗn hợp than giảm đột ngột
1. Máy đo lưu lượng không chính xác.
2. Máy bơm hỗn hợp than hoạt động không ổn định.
3. Nhân viên vận hành không điều chỉnh kịp thời, thiếu trách nhiệm.
4. Chất lượng hỗn hợp than không tốt.
5. Van điều tiết không hoạt động tốt.
6. Áp suất oxy dao động
1. Quy trình vận hành không đúng cách, 2. Chất lượng hỗn hợp nước và than không ổn định, 3. Giá trị đo từ máy đo dòng chảy điện từ không chính xác, 4. Pompa bơm hỗn hợp than ở áp suất cao hoạt động không bình thường, 5. Các tiêu chuẩn quy trình được thiết lập không chính xác, 6. Hàm lượng oxy quá cao.
1. Thao tác của nhân viên, 2. Vấn đề với thiết bị
①Van xả chất thải ở đầu ra của máy bơm bùn than; van xả nước và van tuần hoàn bị rò rỉ. ② Khi đưa nguyên liệu vào lò khí hóa, nước cũng được đưa vào cùng lúc. ③ Hệ thống an toàn gặp sự cố, các van hoạt động sai cách; oxy đi vào lò khí hóa trước khi bùn than vào được. ④ Người vận hành mắc sai lầm khi điều chỉnh tốc độ quay của máy bơm bùn than, lưu lượng oxy, cũng như các van điều tiết, dẫn đến tình trạng dư oxy. ⑤ Trước khi đưa nguyên liệu vào, lò khí hóa và tháp rửa không được làm sạch triệt để. ⑥ Máy bơm bùn than gặp sự cố, dẫn đến lưu lượng bùn than giảm. ⑦ Sau khi ngừng hoạt động, hệ thống không được làm sạch triệt để, khiến van oxy bị rò rỉ
1. Vận hành không đúng cách
2. Chất lượng hỗn hợp nước và than không tốt
3. Máy đo lưu lượng không chính xác
4. Tình trạng hoạt động của máy bơm hỗn hợp than
5. Lượng nước không đủ
6. Chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn
1. Đánh giá quy trình sản xuất không chính xác.
2. Chất lượng hỗn hợp than và nước không ổn định.
3. Giá trị đo từ máy đo dòng chảy điện từ không chính xác.
4. Máy bơm hỗn hợp than ở áp suất cao hoạt động không bình thường
Hiệu quả phun sương của bộ đốt không tốt, nồng độ hỗn hợp than quá loãng, tỷ lệ oxy và carbon quá cao, áp suất oxy và áp suất hệ thống biến động, hàm lượng tro trong than cao, các điểm điều chỉnh dòng lượng oxy và áp suất bị hư hỏng
1. Nồng độ hỗn hợp than thấp.
2. Lưu lượng hỗn hợp than giảm.
3. Áp suất tại điểm đầu vào của hỗn hợp than ở áp suất cao giảm.
4. Áp suất trong bộ tích năng của máy bơm hỗn hợp than giảm