HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

peroxide hữu cơ

2016-11-29View Original

Thread Content

Bài viết này cuối cùng được chỉnh sửa bởi eric420 vào ngày 29-11-2016 lúc 15:18. Các loại peroxide hữu cơ chính bao gồm hydroperoxide (ROOH), dialkyl peroxide (ROOR’), diacyl peroxide (RCOOOCR’), peroxoester (RCOOOR’), percarbonate peroxide (ROCOOOOCOR’) và các dạng peroxide khác. Mỗi loại có những đặc tính ứng dụng riêng. Ví dụ, peroxit benzoil BPO thường được sử dụng làm chất xúc tác cho quá trình trùng hợp tự do và làm chất làm cứng các polyme bất bão hòa; còn peroxit diethylpropylbenzene DCP thì có thể được dùng làm chất liên kết giữa các phân tử với nhau và làm chất xúc tác cho quá trình gắn kết các phân tử trong trạng thái nóng chảy. Thông thường, 4 chỉ số gồm hàm lượng oxy hoạt tính, năng lượng hoạt hóa, thời gian bán hủy và nhiệt độ phân hủy được sử dụng làm cơ sở để lựa chọn. Peroxit benzoic là loại peroxide hữu cơ đầu tiên được sử dụng rộng rãi; nó có dạng chất rắn dạng hạt, và ổn định về mặt nhiệt ở nhiệt độ môi trường. Để nâng cao mức độ an toàn, benzoate peroxide có thể được trộn với nước ở tỷ lệ 22% hoặc 30% (theo trọng lượng), tạo thành dạng sản phẩm ướt. Điều này giúp giảm khả năng cháy nổ và độ nhạy cảm với các tác động rung động. Ngoài ra còn có công thức dạng hồ chứa peroxit benzoic với nồng độ từ 25% đến 50%. Peroxym benzoate có thể được sử dụng để lưu huỳnh hóa polyester trong một phạm vi nhiệt độ rộng. Ở nhiệt độ phòng, chất này có thể được kích hoạt bởi các amine bậc ba; ngoài ra, nó còn được sử dụng trong các vật liệu composite polyester để quá trình lưu huỳnh hóa, ở khoảng nhiệt độ từ 250 đến 300°F. Trong phương pháp tổng hợp keo lơ lửng bằng styren, peroxit benzoic có thể được sử dụng như một chất xúc tác hiệu quả. Peroxide MEKP được sử dụng rộng rãi trong quá trình lưu hóa nhựa polyester bất bão hòa. Dạng sản phẩm phổ biến nhất của nó được tạo ra từ phản ứng giữa MEKP với hydro peroxide; đó là hỗn hợp gồm peroxide và hydro peroxide. Vì peroxide nguyên chất rất nhạy cảm với rung động và ma sát, nên chúng chỉ được bán dưới dạng đã được pha loãng. Thông thường, hàm lượng oxy hoạt tính trong dung dịch chứa chúng không vượt quá 9%. Cùng với peroxide, chúng được bán trên thị trường với các công thức tiêu chuẩn và chống cháy. Ester peroxit có phạm vi hoạt tính rộng nhất, là một trong những peroxide được bán nhiều nhất. Như 1,1-dimethyl-3-hydroxybutyl peroxynonanoate, peroxynonanoic acid. Các loại este peroxit như ester isopropylbenzene, tert-butyl peroxypivalate và tert-pentyl peroxypivalate là những hợp chất có tính phản ứng cao nhất; chúng thường được sử dụng làm chất xúc tác trong quá trình trùng hợp ethylene và vinyl chloride. Tất cả các loại peroxit này đều cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp. Các loại peroxit như tert-butyl perooctoate và tert-amyl perooctoate có tính hoạt động phản ứng khá thấp; chúng có thể được bảo quản ở nhiệt độ lạnh mức độ vừa phải. Chúng thường được sử dụng làm chất xúc tác trong quá trình trùng hợp ethylene và trong việc tạo ra các polyme bất bão hòa. Các loại este peroxit như tert-butyl perbenzoate và tert-amyl perbenzoate có tính hoạt động phản ứng thấp nhất; do đó chúng có độ ổn định nhiệt tốt, có thể được lưu trữ ở nhiệt độ môi trường. Chúng được sử dụng làm chất xúc tác để khởi phát quá trình lưu hóa trong các vật liệu mô hình dạng tấm. Khi chọn các loại peroxit ester, cần lưu ý rằng isopropyl phenyl peroxit có tính hoạt động cao nhất. Các loại khác theo thứ tự giảm dần về tính hoạt động là: tert-octyl peroxit, tert-amyl peroxit, tert-butyl peroxit. Peroxodicarboxylate là một loại peroxide quan trọng được sử dụng trong công nghiệp, nhưng lại có độc tính khá cao. Tất cả các chất percarbonat hydroxide đều có mức độ hoạt tính phản ứng tương tự nhau. Các ester peroxodicarboxylic có khối lượng phân tử cao thì an toàn hơn và dễ kiểm soát hơn. 2-Ethylhexyloxymethylenecarbonate là chất xúc tác tuyệt vời cho quá trình trùng hợp vinyl clorua. Việc sử dụng các hỗn dịch nước hoặc emulsion chứa peroxodicarboxylate có thể giúp nâng cao mức độ an toàn hơn nữa. Trong ngành công nghiệp PVC, số người quan tâm đến công thức này đang ngày càng tăng. Peroxysuccinimide là chất xúc tác hai chức năng có độ ổn định nhiệt tốt, được sử dụng rất hiệu quả như chất xúc tác để tổng hợp ethylene và trong quá trình ép khuôn keo polyester bất bão hòa. Butyl peroxide cũng được sử dụng làm chất xúc tác cho quá trình lưu hóa các chất nhựa dẻo. Pentaerythritol peroxide là thành viên mới nhất trong nhóm các chất xúc tác này; nó có tiềm năng lớn để được sử dụng làm chất xúc tác trong việc tổng hợp các loại nhựa dùng trong sơn acrylic có hàm lượng chất rắn cao. Nhìn chung, tầm quan trọng của các hợp chất peroxit butyl và peroxit đồng trùng hợp trong lĩnh vực PVC, sơn acrylic có hàm lượng chất rắn cao, và polyme polyester bất bão hòa đang ngày càng tăng. So với peroxit butyl, các este peroxi amyl có tính phản ứng nhanh hơn. Ngoài ra, chúng có chi phí sản xuất thấp, đồng thời giúp polyme đạt được những tính chất mong muốn, như cấu trúc chuỗi tuyến tính và phân bố khối lượng phân tử hẹp. Peroxit đialkyl là loại peroxit hữu cơ ổn định nhất. Diacetyl peroxide là loại peroxide phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi để gây liên kết giữa các sợi dây điện, vỏ cáp và lớp cách điện bằng PE. Các peroxit hữu cơ chứa nhóm hydroxyl và các nhóm chức hydroxyl đang được nghiên cứu một cách tích cực. Người ta phát hiện ra rằng những loại peroxide này là chất xúc tác hiệu quả trong việc tổng hợp các loại sơn có hàm lượng chất rắn cao từ axit acrylic. Chúng cũng thu hút sự quan tâm đặc biệt trong việc sử dụng chúng để tổng hợp các chất làm tăng tính tương thích giữa các polyme và hợp kim. Các peroxide hữu cơ chứa các nhóm chống quang phân như amine bị cản trở là một lĩnh vực mới được phát triển. Những chất peroxide này cung cấp một phương pháp tiện lợi để có được chất ổn định ánh sáng dùng trong các polyme kết nối, giúp khắc phục các vấn đề liên quan đến tính di chuyển, tính bay hơi và sự không tương thích. Các peroxide hữu cơ thường được sử dụng trong sản xuất thực tế bao gồm DCP, DTA, chất xúc tác, bisdi-5, DCP không mùi, tert-butyl, chất liên kết, bisdi-4, BPO, peroxit di-tert-butyl, v.v
Reply #22016-11-29
Không biết chủ yếu được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực nào

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.