[Câu hỏi mỗi ngày] 20161215 – Giải thích thuật ngữ trong quá trình phân hủy xúc tác: Lượng chất xúc tác được sử dụng trong chu trình (Câu hỏi dễ trả lời)……
Thread Content
Nhằm tăng cường sự trao đổi kỹ thuật giữa các thành viên, làm sôi động không khí trong diễn đàn về lĩnh vực xúc tác và tái chế, chúng tôi xin thông báo rằng: mỗi người tham gia sẽ nhận được 4 điểm tài sản; nếu trả lời đúng câu hỏi thì sẽ nhận thêm 10 điểm tài sản! ! ! Hai ngày sau sẽ công bố **không còn đánh giá nữa. (Giải thích thuật ngữ trong quá trình phân hủy xúc tác) Lượng xúc tác lưu thông: Lượng xúc tác chảy từ bộ tái tạo vào buồng phản ứng mỗi giờ được gọi là lượng xúc tác lưu thông. ==============================1. Phương pháp cân bằng nhiệt.
2. Phương pháp cân bằng carbon.
Vì hàm lượng carbon trong chất xúc tác đã được tái chế và chất xúc tác chưa được tái chế khá giống nhau, nên việc phân tích hàm lượng carbon cần phải chính xác. Nếu có sai số nhỏ hoặc mẫu lấy để phân tích không đại diện cho thực tế, thì kết quả tính toán sẽ bị biến động lớn. Công thức tính như sau:
Lượng chất xúc tác được tái sử dụng = Tốc độ đốt cháy carbon (kg/giờ) / … (kg/giờ).
Công thức tính tốc độ đốt cháy carbon:
① Dựa trên nguyên lý cân bằng nitơ: Lượng không khí sử dụng để tái chế × 79% = Lượng khí thải × (1 – CO2% – CO% – O2%).
Đơn vị: mét khối/giờ.
Vậy lượng khí thải = (Lượng không khí sử dụng để tái chế × 79%) / (1 – CO2% – CO% – O2%).
Tốc độ đốt cháy carbon = 12/22,4 × Lượng khí thải × (CO2% + CO%) (kg/giờ).
Trong đó:
12 là khối lượng nguyên tử của carbon;
22,4 (mét khối) là thể tích của 1 mol khí thải trong điều kiện tiêu chuẩn. Do quá trình đốt cháy than cốc tạo ra CO và CO2, nên tổng số phân tử CO và CO2 trong khí thải sẽ bằng với số phân tử carbon có thể cháy được trong than cốc (giả sử không sử dụng dầu đốt). ②Dựa vào lượng khí nén tổng cộng đi vào bộ tái tạo để ước tính. Với lượng khí nén tổng cộng A (đơn vị: m³/giờ), người ta có thể ước tính được sản lượng than cốc (đơn vị: kg/giờ). Theo dữ liệu kinh nghiệm, việc đốt cháy 1 kg than cốc cần khoảng 10 m³ khí nén. ∴ Sản lượng than cốc = A/10. Trong đó, A là lưu lượng khí chính tổng cộng (đơn vị: mét khối/giờ), được đo bằng thiết bị đo lưu lượng ở đầu ra của máy thổi khí. Giá trị A còn được điều chỉnh dựa trên nhiệt độ và áp suất ở đầu ra của máy thổi khí so với các giá trị thiết kế. A = Q_thiết_bị_đo × (mét khối/giờ). Q_thiết_bị_đo là giá trị đo được từ thiết bị đo lưu lượng ở đầu vào hoặc đầu ra của máy thổi khí. Tđược đặt là nhiệt độ thiết kế, tính bằng K ; T thực, là nhiệt độ thực tế K ; P thực, là áp suất thực tế ; Giả sử P là áp suất thiết kế. Tỷ số H/C được tính như sau: H/C = (CO + CO2) / (tốc độ đốt than). Tốc độ đốt than bằng sản lượng than cốc chia cho (1/H/C), tính theo đơn vị kg/giờ. 3. Phương pháp tính giảm áp suất bằng van: ΔP = 7,65×10^-7×G²/(ρA²). Từ đó có thể tính được lượng chất lưu tuần hoàn G (tấn/giờ). Trong đó:
P – Áp suất giảm trên van trượt, đơn vị: kg/cm²
ρ – Mật độ chất lỏng trong ống nghiêng phía trên van trượt, đơn vị: kg/m³
A – Diện tích lưu thông của van trượt, đơn vị: m²