Thứ gì là chất thí nghiệm tiêu chuẩn
Thread Content
Chất tham chiếu là những chất được sử dụng trong hóa học phân tích, có hàm lượng (hoặc độ tinh khiết) cũng như các giá trị đặc trưng đã được xác định rõ. Lượng chất này tồn tại và lượng bị tiêu hao trong quá trình phản ứng có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn để đo lường kết quả phân tích. Nói ngắn gọn, chất chuẩn chính là chất dùng để đo lường lượng hóa học của các chất khác. Mặc dù phương pháp phân tích bằng thiết bị được ứng dụng rộng rãi hiện nay, nhưng hầu hết các giá trị đo được bằng phương pháp này đều là các đại lượng vật lý. Để chuyển chúng thành các đại lượng hóa học, cần có các chất chuẩn. Từ đó có thể thấy tầm quan trọng của nó. Như chúng ta đều biết, chất lượng của việc phân tích dữ liệu có mối liên hệ mật thiết với chất lượng của các chất thử được sử dụng. Do đó, so với các loại chất thử khác, chất thử tiêu chuẩn có độ tin cậy cao hơn. Thông thường, chúng được chọn từ các chất thử đảm bảo chất lượng hoặc các chất thử theo tiêu chuẩn JIS (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản). Nhưng hóa chất tiêu chuẩn không phải là hóa chất có độ tinh khiết cao; đối với hóa chất tiêu chuẩn, yêu cầu là phải kiểm soát chặt chẽ hàm lượng thành phần chính, trong khi đối với hóa chất có độ tinh khiết cao, yêu cầu là phải kiểm soát chặt chẽ hàm lượng tạp chất. Ở nước ta, thông thường các chất chuẩn dùng trong phân tích định lượng và các chất chuẩn độ pH thuộc cấp độ C theo tiêu chuẩn của IUPAC (Liên đoàn Hóa học Thuần khiết và Ứng dụng Quốc tế) được gọi là chất chuẩn mẫu; còn những chất khác thì được gọi là chất chuẩn thông thường. Hóa chất chuẩn và hóa chất mốc được gọi chung là hóa chất chuẩn. Có nhiều loại chất chuẩn khác nhau. Hiện nay, ở Trung Quốc, các loại chất chuẩn thường được sử dụng bao gồm: Chất chuẩn cơ bản dùng trong phân tích định lượng (dạng rắn); Chất chuẩn dùng trong quá trình phân tích định lượng (dạng rắn); Dung dịch chuẩn dùng trong phân tích định lượng (dạng lỏng); Chất chuẩn dùng trong phân tích các nguyên tố hữu cơ (dạng rắn); Chất chuẩn dùng để xác định giá trị pH (dạng rắn); Chất chuẩn PD (dạng rắn); Chất chuẩn dùng cho điện cực chọn lọc ion (dạng rắn); Dung dịch đệm chuẩn dùng để xác định giá trị pH (dạng lỏng); Chất chuẩn dùng trong phân tích bằng sắc ký khí (dạng lỏng, dạng rắn); Chất chuẩn dùng trong phân tích bằng sắc ký lớp mỏng (dạng rắn); Dung dịch chuẩn dùng để xác định các tạp chất (dạng lỏng); Dung dịch chuẩn dùng trong phân tích quang phổ (dạng lỏng); Dung dịch chuẩn dùng trong phân tích các chất tan trong dầu (dạng lỏng); Chất chuẩn dùng để xác định giá trị nhiệt lượng (dạng rắn); Dung dịch chuẩn dùng trong phân tích lâm sàng (dạng lỏng); Chất chuẩn dùng trong phân tích thuốc trừ sâu (dạng rắn); Chất chuẩn dùng trong phân tích bằng cộng hưởng từ hạt nhân (dạng rắn); Chất chuẩn dùng để xác định độ tinh khiết của kim loại (dạng rắn). Lưu ý: Theo phân loại của IUPAC, chất chuẩn được chia thành các loại sau: Loại A – Chất chuẩn dùng để xác định khối lượng nguyên tử. Chất chuẩn gần với cấp độ B và A nhất (Chất chuẩn hợp lệ). Chất tham chiếu loại C có hàm lượng là 100 ± 0,02 %. Chất tham chiếu loại D có hàm lượng là 100 ± 0,05 %. Cấp độ E là loại chất có độ tinh khiết thấp hơn so với cấp độ D; độ tinh khiết của nó được xác định bằng cách so sánh với các chất thuộc cấp độ C hoặc D. 1. Chất chuẩn dùng trong phân tích định lượng: Chất chuẩn dùng trong phân tích định lượng chính là tiêu chuẩn để thực hiện các phép đo hóa học. Nó không chỉ là tiêu chuẩn trong phân tích hóa học và phân tích bằng thiết bị, mà còn là chất cơ bản không thể thiếu để xác định các giá trị chuẩn của các chất được sử dụng trong phân tích. Nó được chia thành hai cấp độ: Thứ nhất là phân tích định lượng bằng phương pháp chuẩn độ. Yêu cầu về hàm lượng của chất chuẩn dùng trong phương pháp này là từ 99,98–100,02%. Việc kiểm tra hàm lượng này được thực hiện bởi Viện Khoa học Đo lường Trung Quốc, sử dụng phương pháp “Coulomb” có độ chính xác cao. Sau khi được chứng nhận, chúng sẽ được cung cấp cho các nhà máy sản xuất chất chuẩn dùng trong phân tích định lượng. Những chất chuẩn này được sử dụng làm tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả phân tích định lượng. Vì vậy, có thể coi những chất chuẩn này là “tiêu chuẩn của các tiêu chuẩn”. Nó tương đương với cấp C của IUPAC, và tên tiếng Anh của nó là Primary Standard. Các sản phẩm hiện có bao gồm: kali bitartarat, natri cacbonat không nước, natri clorua, kali permanganat. Thứ hai, về chất chuẩn dùng trong phân tích định lượng bằng phương pháp định lượng: Hàm lượng của chất chuẩn này cần nằm trong khoảng 99,95–100,05%. Các nhà sản xuất sử dụng tiêu chuẩn “Chất chuẩn số một dùng trong phân tích định lượng” làm cơ sở để xác định hàm lượng, và họ sử dụng phương pháp đo trọng lượng có độ chính xác cao để thực hiện việc đo đạc này. Xem thêm GB-1253-1989 ~ 1260-1990 (Hóa chất phân tích: Chất chuẩn, Tập 1). Đây là những chất dùng để giúp người sử dụng xác định nồng độ của các dung dịch chuẩn trong phương pháp phân tích bằng phương pháp giọt. Thông tin chi tiết được trình bày trong bảng dưới đây. Nó tương đương với cấp D theo quy định của IUPAC, tên tiếng Anh là Working Standard. **Công dụng của các tiêu chuẩn dùng trong phân tích định lượng****Tên tiêu chuẩn** | **Dung dịch chuẩn được sử dụng để xác định nồng độ của tiêu chuẩn đó**
--- | ---
Natri clorua | Dung dịch chuẩn bạc nitrat – GB1253-1989
Sunfat kali | Dung dịch chuẩn permanganat kali – GB1254-1990
Natri cacbonat không nước | Dung dịch chuẩn axit clohydric, axit sunfuric – GB1255-1990
Asen trioxit | Dung dịch chuẩn iốt – GB1256-1990
Potassium phthalate | Dung dịch chuẩn hydroxit natri, axit perchloric – GB1257-1989
Potassium iodate | Dung dịch chuẩn được pha chế trực tiếp – GB1258-1990
Potassium dichromate | Dung dịch chuẩn natri thiosulfat – GB1259-1989
Oxide kẽm | Dung dịch chuẩn EDTA-disodium – GB1260-1990
Aminobenzenesulfonic acid không nước | Dung dịch chuẩn nitrit natri – GB1261-1977
Kali clorua | Dung dịch chuẩn bạc nitrat – GB10736-1989
Ethylenediaminetetraacetic acid disodium | Dung dịch chuẩn kẽm clorua – GB12593-1990
Potassium bromate | Dung dịch chuẩn natri thiosulfat – GB12594-1990
Bạc nitrat | Dung dịch chuẩn natri clorua – GB12595-1990
Canxi cacbonat | Dung dịch chuẩn EDTA-disodium – GB12596-1990
Benzoic acid | Dung dịch chuẩn hydroxit natri – GB12597-1990
**2. Các dung dịch chuẩn dùng trong phân tích định lượng**
Dung dịch chuẩn là những dung dịch có nồng độ chính xác nhất định; độ chính xác của nồng độ này vào khoảng 0,1%. Chúng được sử dụng để xác định hàm lượng của các chất trong mẫu vật. Nồng độ của dung dịch chuẩn được xác định bằng cách sử dụng chất chuẩn làm mốc. Việc pha chế và hiệu chuẩn dung dịch tiêu chuẩn được thực hiện theo các quy định trong **tiêu chuẩn GB601-88**. Loại chất phản ứng này tương đương với cấp độ E theo tiêu chuẩn IUPAC. Các dung dịch chuẩn theo **tiêu chuẩn của nước ta gồm 23 loại, được phân thành 6 nhóm tùy theo mục đích sử dụng: • Các dung dịch chuẩn dùng để đo độ axit-bazơ như natri hydroxit, axit hydrocloric, axit sunfuric, natri sunfat. • Các dung dịch chuẩn dùng cho phương pháp đo độ oxi hóa-khử bao gồm: natri thiosulfat, kali dichromat, kali permanganat, ceric sulfate (hoặc ammonium ceric sulfate), axit oxalic, sắt(II) sunfat, iốt, kali iodat. • Các dung dịch chuẩn dùng để định lượng kết tủa gồm bạc nitrat, chì nitrat, natri thiocyanat (hoặc kali thiocyanat), và natri clorua. • Các dung dịch chuẩn được sử dụng trong phương pháp định lượng bằng phản ứng phối trí gồm ethylenediaminetetraacetic acid disodium, kẽm clorua và magiê clorua. • Dung dịch chuẩn axit perchloric dùng cho phương pháp định lượng không sử dụng giọt nước • Các dung dịch chuẩn brom, kali bromat, natri sunfat dùng để xác định các nhóm chức hữu cơ. 3. Chất chuẩn dùng để phân tích các nguyên tố hữu cơ: Những chất này được sử dụng làm chuẩn khi xác định thành phần các nguyên tố trong các chất hữu cơ. Tương đương với cấp E của IUPAC. Tiêu chuẩn về hàm lượng nguyên tố trong các chất phản ứng này là giá trị tính toán được cộng hoặc trừ 0,3%. Ví dụ, tiêu chuẩn về hàm lượng carbon trong sucrose là 42,1 ± 0,3%. Ở nước ngoài, công ty hóa chất BDH của Anh là nhà cung cấp nhiều nhất, với 33 loại sản phẩm. Hiện nay, nước ta có hơn 20 loại chất tham chiếu khác nhau: • Các chất tham chiếu dùng để đo lường nguyên tố carbon và hydro, chẳng hạn như sucrose, anthracene, benzoic acid, v.v. • Chất tham chiếu cho nguyên tố nitơ như ***, amin đối *** v.v. • Chất tham chiếu cho nguyên tố lưu huỳnh như axit aminosulfonic, v.v. • Chất tham chiếu cho nguyên tố clo như axit p-chlorobenzoic và các chất tương tự. • Chất chuẩn chứa nguyên tố brom như axit bromobenzoic, v.v. Chất chuẩn chứa nguyên tố iốt như axit o-iốtobenzoic, v.v. 4. Dung dịch chuẩn tạp chất: Dung dịch chuẩn tạp chất là dung dịch chứa một lượng chính xác các ion hoặc phân tử nguyên tố trong mỗi đơn vị thể tích; nó được sử dụng làm tiêu chuẩn để xác định lượng tạp chất vi lượng. Tiêu chuẩn **GB602-88 của nước ta quy định phương pháp pha chế 83 loại dung dịch tiêu chuẩn tạp chất. Ở nước ngoài, các quy định về loại tiêu chuẩn này còn chi tiết hơn. Công ty Beckman Coulter của Mỹ có các tiêu chuẩn tạp chất dành riêng cho phân tích quang phổ phát xạ; còn công ty Immergel của Đức thì có các dung dịch tiêu chuẩn dùng để phân tích trong môi trường dầu, đó là những tiêu chuẩn kim loại được tạo thành từ muối của axit hữu cơ. 5. Chất chuẩn pH: Chất chuẩn pH được sử dụng làm tiêu chuẩn để xác định mức độ axit của máy đo độ pH. Nó được chia thành hai cấp độ: • Chất chuẩn mức pH cấp một tương đương với cấp C của IUPAC. Sau khi được các nhà máy sản xuất chất thử liên quan sản xuất theo yêu cầu của Viện Khoa học Đo lường Trung Quốc, chúng sẽ được viện này kiểm tra. Nếu đạt tiêu chuẩn, chúng sẽ được cấp cho các nhà máy sản xuất chất thử để sử dụng làm chất chuẩn dùng trong việc đo độ pH. Chất thử ở cấp độ này được sử dụng kết hợp với điện cực hydro trong pin không có tiếp xúc chất lỏng để đo giá trị pH; độ chính xác của phương pháp này là ± 0,005 đơn vị pH. Nó thường được sử dụng để xác định giá trị chuẩn của các chất tham chiếu pH và hiệu chuẩn các máy đo pH có độ chính xác cao. • Chất chuẩn PH tương đương với cấp độ D của IUPAC. Các nhà sản xuất chất thử sử dụng chất tham chiếu pH cấp một làm tiêu chuẩn, và đo giá trị pH bằng điện cực hydro kép kết hợp với pin có điểm tiếp xúc chất lỏng. Độ chính xác của phương pháp này là ± 0,01 đơn vị pH. Nó được dùng để hiệu chuẩn Ph. 6. Dung dịch đệm tiêu chuẩn pH: Đây là một bộ các dung dịch tiêu chuẩn, với giá trị pH nằm trong khoảng từ 1,0 đến 13,0. Trong khoảng từ 1,0 đến 10,0, cứ cách 0,1 thì có một dung dịch tiêu chuẩn tương ứng ; Trong khoảng từ 10,0 đến 13,0, cứ cách 0,0 lại có 1 dung dịch chuẩn. Phương pháp pha chế các dung dịch chuẩn loại này được quy định trong tiêu chuẩn của nước ta là **GB604-88**. Dung dịch đệm tiêu chuẩn pH có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn để xác định giá trị pH của dung dịch cần kiểm tra bằng phương pháp so màu, đồng thời cũng là dung dịch tiêu chuẩn để xác định dải màu thay đổi của chất chỉ thị axit-bazơ. Độ chính xác của các dung dịch tiêu chuẩn loại này là ± 0,03 pH. Độ chính xác của chúng không cao bằng các chất chuẩn dùng để đo pH, vì vậy chúng không thể được sử dụng để hiệu chuẩn máy đo độ axit. Ngoài ra, do khả năng đệm của nó thấp, nên nó cũng không phù hợp để sử dụng làm dung dịch đệm trong phương pháp định lượng bằng phối trí hóa học. 7. Chất chuẩn dùng trong phương pháp sắc ký khí: Chất chuẩn dùng trong sắc ký khí thường được gọi tắt là “chất màu chuẩn”. Dựa trên yêu cầu sử dụng và phương pháp kiểm tra, các chất thử màu được chia thành hai loại: • Các sản phẩm được kiểm tra bằng cột lọc; hàm lượng của chúng khác nhau tùy theo từng nhà sản xuất, có thể là 99%, 99,5%, 99,9%… Hàm lượng nước trong chúng là 0,05%. Dùng để xác định giá trị giữ màu trong sắc ký thông thường, xác định hệ số hiệu chỉnh, đo mức độ cực tính của cột, cũng như xác định độ phân tách và hệ số kéo dài. • Các sản phẩm được sử dụng để phân tích bằng cột rỗng chủ yếu được dùng trong nghiên cứu khoa học về sắc ký, để xác định thời gian giữ màu và hệ số hiệu chỉnh một cách chính xác, cũng như để xác định các hằng số khác liên quan đến sắc ký. Các nhà máy sản xuất thường sử dụng tiêu chuẩn của Immerk. 8. Dung dịch chất thử tiêu chuẩn lâm sàng: Dung dịch chất thử tiêu chuẩn này được sử dụng trong các xét nghiệm lâm sàng. Hiện nay, nước ta đã có một số dung dịch chuẩn, được bán cùng với “bộ kit xét nghiệm lâm sàng”. Dành cho các bệnh viện và cơ quan nghiên cứu khoa học. Đơn vị nồng độ của các dung dịch chuẩn loại này khác với đơn vị nồng độ của các dung dịch chuẩn hóa chất thông thường. Ví dụ: Tên sản phẩm, đơn vị đo: Dung dịch chuẩn glucose: 100 miligam/100 mililit; Dung dịch chuẩn axit uric: 5 miligam/100 mililit; Dung dịch chuẩn clo: 100 miligam tương đương/lít. 4. Chất chuẩn dùng để phân tích giá trị nhiệt: Chất chuẩn này được sử dụng để xác định các hằng số trong máy phân tích giá trị nhiệt, tức là để xác định giá trị tương đương của nước. Lượng nhiệt được giải phóng khi chúng cháy hết là một giá trị cố định. Hiện nay, các loại sản phẩm mà nước ta cung cấp bao gồm axit benzoic. Các giống ở nước ngoài nhiều hơn ở nước ta. Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các hóa chất có độ tinh khiết cao: metanol, acetonitrile, propanol, ethanol. Chúng tôi rất mong nhận được sự mua hàng từ quý khách hàng! Chi tiết vui lòng tìm kiếm trên Baidu “Tân Lam Cảnh” để vào trang web chính thức của công ty và tìm hiểu thêm ; Hoặc truy cập cửa hàng trên Alibaba: shop1437642211288.1688.com