HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

Làm thế nào để xem kích thước của phần flange?

2016-12-26View Original

Thread Content

Khi thông báo cho nhân viên sửa chữa về việc tháo các chi tiết flange, người ta thường hỏi rằng flange đó có kích thước bao nhiêu. Có loại có kích thước 25, có loại 40. Vậy làm thế nào để xác định được kích thước của flange?
Reply #22016-12-26
Những gì được đề cập đều là đường kính trong của ống – hãy chú ý đến mức áp suất sử dụng
Reply #32016-12-27
Bài viết này cuối cùng được chỉnh sửa bởi lzhrain vào ngày 2016-12-27 lúc 07:55. Cụm từ “có loại kích thước 25, có loại kích thước 40” ám chỉ DN25 và DN40; đây đều là đường kính danh nghĩa (không phải đường kính bên ngoài hay đường kính bên trong). Bạn có thể tham khảo tiêu chuẩn HG/T 20592~20635-2009 về các phụ kiện ống bằng thép như phần ren, đệm và phụ kiện cố định. Trong tiêu chuẩn này có ghi rõ đường kính bên ngoài của ống tương ứng
Reply #42016-12-27
Trên thân ống ren cần phải có dấu hiệu đánh dấu. 。 。 。
Reply #52016-12-27
Nhìn kích thước, hoặc xem các dấu hiệu trên đĩa chỉ thị; thông thường chúng sẽ bị sơn phủ nên khó nhìn thấy.
Reply #62016-12-27
Ở mặt bên của phần flange, thường có ghi rõ đường kính ống và mức áp suất tương ứng. Hơn nữa, đường kính của các ống trong xưởng cũng nên có thể nhìn thấy ngay lập tức.
Reply #72016-12-27
Đúng vậy, nhìn từ mặt bên của ống Pháp Lan Nếu quen thuộc với các loại ống dẫn, thì còn có thể xem kích thước của các đầu ống được hàn lại với nhau nữa
Reply #82016-12-27
Tất cả đều được xác định dựa trên kích thước đường kính. Thông thường, trên các flange sẽ có ghi rõ thông số như: WN 300LB 1” RF A105 ASME B16.5, v.v. Việc xác định kích thước đường kính của flange không khó (miễn là nó không phải là loại được thiết kế riêng). Nhưng ngay cả khi đã biết kích thước đường kính, vẫn cần biết áp suất tương ứng. Với kinh nghiệm, người ta có thể nhận biết được mức áp suất và các thông số kỹ thuật tương ứng. Tuy nhiên, những người chưa quen với việc này cần nắm rõ các tiêu chuẩn của flange. Bởi vì ngay cả khi kích thước đường kính giống nhau, áp suất lại khác nhau; do đó đường kính bên ngoài, độ dày hay kích thước lỗ bulong của flange cũng sẽ khác nhau. Cũng có trường hợp chúng giống nhau, chủ yếu là những loại có kích thước từ DN15 đến DN50; trong trường hợp này, áp suất PN10-PN40 sẽ giống nhau
Reply #92016-12-27
Trên flange có ghi ký hiệu, nếu không nhìn vào van
Reply #102016-12-27
Các loại phẳng ren thông thường được ký hiệu là DN**, CL150 hoặc CL300, CL600; SCH20 hoặc SCH40. Tiếp theo là loại bề mặt tiếp xúc: RF hoặc RJ, M, FM. Phẳng ren còn được chia thành tiêu chuẩn Mỹ và tiêu chuẩn quốc tế; đường kính danh nghĩa và giá trị áp suất tương ứng cũng khác nhau. Tiêu chuẩn quốc tế thuộc dòng PN**.
Reply #112016-12-27
Nhìn biểu hiệu, nếu không được thì đo xem có đạt tiêu chuẩn hay không

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.