HCBBS Forum (Tiếng Việt)
Submit Chemical Projects / Find Solutions
Amplify Your Requirements on a Broader Chemical Platform *Engineering · Technology · Equipment · Solutions*
Submit Request

Vì công việc hay do nhiệm vụ? Sự khác biệt về mối quan hệ và đối xử ở đâu?

2016-11-13View Original

Thread Content

Bài viết này cuối cùng được chỉnh sửa bởi Người Trung Nguyên vào ngày 13-11-2016 lúc 15:27. Do công việc hay vì lý do công tác? Sự khác biệt về mối quan hệ và đối xử ở đâu? Sau vụ nổ lớn ở Thiên Tân, sự chênh lệch về mức đãi ngộ giữa các lính cứu hỏa làm việc theo hợp đồng và các lính cứu hỏa chính thức đã thu hút sự chú ý của mọi người. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở sự khác biệt về tình trạng công tác giữa những người làm việc không chính thức và những người làm việc chính thức (xin xem mục “Mức đãi ngộ của các lính cứu hỏa chính thức và không chính thức”). Tất nhiên, bằng cách xử lý vấn đề phúc lợi dành cho các liệt sĩ, yêu cầu của Thủ tướng về việc không phân biệt người anh hùng thuộc biên chế hay không thuộc biên chế đã được thực hiện. Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận về vấn đề sự khác biệt trong các quyền lợi liên quan đến công việc giữa các mối quan hệ lao động và các mối quan hệ không phải lao động. Quan hệ lao động so với quan hệ nhân sự: Bảo hiểm tai nạn lao động được mở rộng từ các doanh nghiệp sang các cơ quan, tổ chức. Trước năm 2011, do quan hệ lao động và quan hệ nhân sự khác nhau, những trường hợp bị thương do công việc cũng được phân loại thành “do công việc” và “do nhiệm vụ”, từ đó dẫn đến việc áp dụng những quy định khác nhau, mức trợ cấp cũng khác nhau, và cách chi trả các khoản phí cũng khác nhau. Vì vậy, chi tiết này sẽ không được đề cập ở đây. Tai nạn lao động: Theo Điều 2 của “Quy định thí điểm về bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động trong doanh nghiệp” năm 1996, phạm vi áp dụng quy định này là các “doanh nghiệp”. Điều 2 của “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động” được ban hành năm 2004 đã quy định rõ phạm vi áp dụng của quy định này là “các loại doanh nghiệp, các cá nhân kinh doanh có nhân viên (sau đây gọi là đơn vị sử dụng lao động)”. Các cơ quan, tổ chức không nằm trong phạm vi áp dụng của quy định này. Nói cách khác, quy định này chỉ áp dụng cho các mối quan hệ lao động, chứ không bao gồm các mối quan hệ nhân sự. 2. Tai nạn lao động: Mối quan hệ lao động + mối quan hệ nhân sự (đối với các cơ quan nhà nước). Điều 2 của “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động” được sửa đổi và có hiệu lực từ năm 2011, quy định rõ phạm vi áp dụng là “các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, các đơn vị phi doanh nghiệp tư nhân, quỹ từ thiện, văn phòng luật sư, công ty kế toán và các cá nhân kinh doanh có nhân viên (sau đây gọi chung là bên sử dụng lao động)”. Như vậy, phạm vi mối quan hệ lao động đã được mở rộng ra cả mối quan hệ nhân sự; tuy nhiên, mối quan hệ nhân sự chỉ bao gồm các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội mà thôi. 3. Tai nạn lao động: Mối quan hệ lao động + mối quan hệ nhân sự. Theo Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội, có hiệu lực từ tháng 7 năm 2011, người lao động phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động. Chi phí bảo hiểm này do người sử dụng lao động chi trả; người lao động không cần phải trả khoản phí này. Từ “người lao động” sang “nhân viên”, có nghĩa là chuyển từ mối quan hệ lao động sang mối quan hệ nhân sự. Từ đó trở đi, tất cả các cơ quan, đơn vị trong khu vực công đều được đưa vào diện bảo hiểm tai nạn lao động. Do đó, hiện nay dù là nhân viên của các cơ quan, đơn vị nhà nước hay nhân viên của các doanh nghiệp, dù thuộc mối quan hệ nhân sự hay mối quan hệ lao động, tất cả đều được đưa vào phạm vi áp dụng của “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động”. Những người tử vong hoặc bị thương do tai nạn lao động đều được hưởng các chế độ bảo hiểm theo tiêu chuẩn thống nhất. Do công việc vs Vì lý do công vụ: Mối quan hệ lao động – nhân sự vs Tư cách công dân. Nếu không có mối quan hệ lao động – nhân sự, chỉ là công dân bình thường, thì khi gặp tai nạn trong lúc làm việc, họ sẽ được hưởng những chế độ gì? I. Mối quan hệ lao động và nhân sự so với công dân
1. Người lao động: Được coi là bị thương do công việc
Theo Điều 15 của “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động”, người lao động sẽ được coi là bị thương do công việc trong các trường hợp sau: … (ii) Bị thương trong các hoạt động cứu hộ, ứng phó khẩn cấp nhằm bảo vệ lợi ích của ** và lợi ích công cộng ; ……。 2. Công dân (1) hy sinh: Anh hùng liệt sĩ. Điều 8 của “Quy định về việc tôn vinh anh hùng liệt sĩ” quy định rằng: Công dân được xem là anh hùng liệt sĩ nếu họ hy sinh trong một trong các trường hợp sau: … (2) Hy sinh trong công tác cứu hộ, ứng phó với thảm họa, hoặc nhằm bảo vệ tài sản, tài sản tập thể, cũng như tính mạng và tài sản của công dân ; ……(V) Những trường hợp hy sinh khác có tính chất đặc biệt nổi bật, xứng đáng được coi là tấm gương để noi theo. (2) Bị tàn tật do công việc: Những người bị tàn tật do làm nhiệm vụ. Điều 2, khoản 1 của “Quy định về việc hỗ trợ những người bị tàn tật”: Những người thuộc diện áp dụng quy định này là các công dân Trung Quốc sau đây: … (5) Những người bị tàn tật do chiến đấu chống lại những kẻ phạm tội nhằm bảo vệ trật tự xã hội ; (6) Nhằm cứu hộ và bảo vệ **tài sản, cũng như những người bị thương do tai nạn ; ……。 3. Trong trường hợp thuộc diện tai nạn lao động, thì sẽ không còn cần phải xử lý các chế độ trợ cấp dành cho người bị thương do công việc nữa. Còn đối với những người có tư cách là nhân viên, đáp ứng các điều kiện được quy định trong “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động”, hoặc được coi là bị tai nạn lao động; đồng thời lại đáp ứng các điều kiện được quy định trong “Quy định về quản lý trợ cấp cho người khuyết tật” do tư cách công dân của họ, thì phải xử lý như thế nào? Điều 2, khoản 2 của “Quy định về việc quản lý trợ cấp cho người bị thương tật”: Đối với những người thuộc các trường hợp được nêu trong điểm (4), (5), (6) của khoản trên, nếu theo “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động” thì họ được coi là người bị thương tật do công việc, thì sẽ không còn được hưởng trợ cấp do thương tật do chiến tranh hay do công việc nữa. II. Tử vong do công việc vs hy sinh: Quyền lợi khác nhau
(1) Trợ cấp một lần khác nhau
1. Tử vong do công việc: Trợ cấp một lần bằng 20 lần mức thu nhập bình quân đầu người của người dân thành thị trên toàn quốc trong năm trước đó.
2. Hy sinh: Ngoài việc nhận được trợ cấp dành cho liệt sĩ (với mức chuẩn là 30 lần mức thu nhập bình quân đầu người của người dân thành thị trên toàn quốc trong năm mà liệt sĩ hy sinh), người thân của liệt sĩ còn nhận được:
(1) Những người có mối quan hệ lao động với liệt sĩ: Nhận thêm trợ cấp một lần, cùng với trợ cấp đặc biệt dành cho người thân liệt sĩ, tương đương với 40 tháng lương của chính liệt sĩ.
(2) Những người không có mối quan hệ lao động với liệt sĩ: Nhận trợ cấp định kỳ, với mức chuẩn là 20 lần mức thu nhập bình quân đầu người của người dân thành thị trên toàn quốc trong năm mà liệt sĩ hy sinh, cộng thêm 40 tháng lương của một sĩ quan cấp bậc thấp trong Quân đội Nhân dân Trung Quốc.
(2) Trợ cấp định kỳ khác nhau
1. Trợ cấp dành cho người thân của người tử vong do công việc được tính theo một tỷ lệ nhất định so với mức lương của chính người lao động đó, và được trao cho những người thân phụ thuộc vào người lao động đó để sinh sống, những người không có khả năng lao động. Tiêu chuẩn như sau: vợ/chồng nhận 40% mỗi tháng; các thành viên khác trong gia đình nhận 30% mỗi người mỗi tháng. Đối với người cao tuổi cô đơn hoặc trẻ mồ côi, mức trợ cấp sẽ tăng thêm 10% so với mức tiêu chuẩn nói trên. Tổng số tiền trợ cấp dành cho các thân nhân được hưởng trợ cấp không được vượt quá mức lương mà người lao động đã nhận được trong thời gian còn sống. Tiêu chuẩn trợ cấp định kỳ được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn và thành thị trên toàn quốc, và tiêu chuẩn này được điều chỉnh hàng năm. (III) Trợ cấp tang lễ:
1. Đối với những người lao động tử vong do công việc, người thân của họ sẽ nhận được trợ cấp tang lễ, số tiền này tương đương với 6 tháng mức lương trung bình hàng tháng của người lao động trong khu vực đó vào năm trước.
2. Đối với những người thân của các liệt sĩ đã hy sinh và nhận trợ cấp định kỳ, họ sẽ được cấp thêm 6 tháng trợ cấp định kỳ mà họ từng nhận được, dùng làm trợ cấp tang lễ.

(IV) Những quyền lợi đặc biệt dành cho người thân của liệt sĩ:
1. Người thân của liệt sĩ được hưởng các ưu đãi về mặt y tế.
2. Về chính sách tuyển dụng: Con cái, anh chị em của liệt sĩ, nếu tự nguyện và đáp ứng các điều kiện tuyển quân, sẽ được ưu tiên được tuyển vào quân đội trong cùng điều kiện với những người khác. Con cái của các liệt sĩ, nếu đáp ứng các điều kiện cần thiết để trở thành công chức, sẽ được ưu tiên tuyển dụng làm công chức trong cùng các điều kiện đó. Những người thân của liệt sĩ đáp ứng điều kiện việc làm sẽ được cơ quan Nhân lực và An sinh xã hội địa phương ưu tiên cung cấp dịch vụ tìm việc. Người thân của các liệt sĩ đã có việc làm; khi các đơn vị sử dụng lao động tiến hành cắt giảm nhân sự vì lý do kinh tế, họ nên được ưu tiên giữ lại công việc. 3. Ưu đãi khi nhập học
4. Các ưu đãi khác: Những người thân của các liệt sĩ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cá thể sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi. Người thân của các liệt sĩ được ưu tiên thuê nhà ở giá rẻ, mua nhà ở phù hợp với khả năng tài chính. III. Tai nạn lao động vs khuyết tật do công việc: Có nhiều loại trợ cấp dành cho những người bị tai nạn lao động, và chúng có thể được chia thành ba nhóm chính: Thứ nhất là các trợ cấp trong thời gian điều trị y tế và phục hồi sức khỏe (1. Trợ cấp y tế và phục hồi cho người bị tai nạn lao động) ; 2. Trợ cấp chi phí ăn uống khi nằm viện ; 3. Chế độ trả lương trong thời gian nghỉ việc. ); thứ hai là khoản bồi thường kinh tế một lần ; (Tiền trợ cấp khuyết tật một lần) ; Trợ cấp y tế một lần do tai nạn lao động và trợ cấp việc làm dành cho người khuyết tật ; Trợ cấp một lần khi tử vong do làm việc, v.v.); thứ ba là các quyền lợi hỗ trợ cuộc sống trong thời gian dài ; (Trợ cấp khuyết tật, phí chăm sóc cuộc sống). Xem chi tiết tại “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động”. Chế độ hỗ trợ dành cho những người bị thương tật do công việc sẽ được quy định theo các tiêu chuẩn trong “Quy định về việc hỗ trợ và ưu đãi cho quân nhân”. Số tiền hỗ trợ cụ thể sẽ được cơ quan dân chính điều chỉnh hàng năm; chi tiết có thể xem trong các văn bản liên quan của cơ quan dân chính.
Reply #22016-11-13
Tôi không hiểu à? Làm sao đây? Khi xảy ra sự cố, thì đó được coi là công việc hay là chuyện công cộng?
Reply #32016-11-13
Công là công việc bình thường, còn công chúng là vì mọi người, là các sự nghiệp cộng đồng.
Reply #42016-11-13
Có nhiều loại quyền lợi dành cho người bị tai nạn lao động, có thể chia thành ba nhóm chính: Thứ nhất là các quyền lợi liên quan đến việc điều trị y tế và phục hồi sức khỏe trong thời gian bị tai nạn (1. Quyền lợi về điều trị y tế và phục hồi sức khỏe cho người bị tai nạn lao động); 2. Trợ cấp chi phí ăn uống khi nằm viện ; 3. Chế độ trả lương trong thời gian nghỉ việc. ); thứ hai là khoản bồi thường kinh tế một lần ; (Tiền trợ cấp khuyết tật một lần) ; Trợ cấp y tế một lần do tai nạn lao động và trợ cấp việc làm dành cho người khuyết tật ; Trợ cấp một lần khi tử vong do làm việc, v.v.); thứ ba là các quyền lợi hỗ trợ cuộc sống trong thời gian dài ; (Trợ cấp khuyết tật, phí chăm sóc cuộc sống). Xem chi tiết tại “Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động”.
Reply #52016-12-02
Đã học rồi. Trước đây thực sự không hiểu, hãy học cho kỹ đi

Submit a Project

**Looking for Chemical Technology, Equipment & Solutions?** No Registration Required Broader Platform Exposure | Global Chemical Service Provider Connections

Submit Request — Free Consultation

Disclaimer

This is an automated machine translation of the original thread. Some technical terms may have inaccuracies; the original text shall prevail. Click "View Original" at the top right to access the source page, which supports IP-based automatic real-time language translation. Please watch out for contact details and sales inducements to prevent fraud. All content and translations are for reference only, representing solely the poster's personal views. For enquiries, email service@hcbbs.com.