Kiến thức về việc quy đổi khi mua dầu thô
Thread Content
Chuyển đổi: 1 thùng dầu thô tương đương bao nhiêu? Chủ nhật, ngày 02 tháng 11 năm 2008, lúc 16:40. Hiện tại, giá dầu thô trên thế giới là hơn 90 đô la mỗi thùng. Thôi, coi như 90 đô la một thùng đi. Một thùng dầu khoảng 160 lít. Mọi người đều biết rằng, sau khi lọc dầu, người ta có thể thu được xăng, dầu diesel, dầu hỏa, nhựa đường và các chất tương tự. Ở mức trung bình, có thể chiết xuất được khoảng 60% dầu xăng từ một thùng dầu mỏ. Phần còn lại gồm 15% dầu diesel, 15% dầu hỏa, và khoảng 10% nhựa đường. (Vì các con số cụ thể phụ thuộc vào nơi khai thác dầu mỏ; vì vậy tôi chỉ có thể ước lượng thôi.) Nói cách khác, từ một thùng dầu mỏ có thể thu được: khoảng 90 lít xăng thành phẩm, khoảng 25 lít dầu diesel thành phẩm, và khoảng 25 lít dầu hỏa thành phẩm. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ nhựa đường nữa. Giá bán lẻ là: xăng 6 nhân dân tệ mỗi lít, dầu diesel 5 nhân dân tệ mỗi lít, còn dầu hỏa thì 7 nhân dân tệ mỗi lít. Giá bán của một thùng dầu sau khi được chế biến là: 90 x 6 = 540; 25 x 5 = 125; 25 x 7 = 175. Còn giá của nhựa đường thì khoảng 100 đồng thôi. http://bbs.tiexue.net/ Như vậy, một thùng dầu thô sau khi được chế biến có thể mang lại doanh thu lên tới 940 đồng; nếu tính thành con số nguyên thì sẽ là 1000 đồng. Mọi người hãy tính xem tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu? Điều này không bao gồm chi phí thiết bị, vận chuyển và nhân công. Ngoài ra, tôi thấy có một câu nói như vậy, không biết đúng hay sai. Nói rằng Trung Quốc là quốc gia nhập khẩu dầu thô kém chất lượng nhất là không đúng; loại dầu này có hàm lượng lưu huỳnh cao, chi phí mua vào rất thấp. Hiện nay, giá của dầu thô chất lượng cao là 90 đô la mỗi thùng. Các sản phẩm được chế biến từ dầu thô chất lượng cao của Trung Quốc thường được dành ưu tiên cho quân đội và mục đích xuất khẩu. Còn các sản phẩm dùng cho mục đích dân sự thì thường là kết quả của việc chế biến dầu có chất lượng kém (Có lẽ đó chính là lý do tại sao người ta thường nói rằng chất lượng dầu ở Trung Quốc kém hơn nhiều so với dầu ở các nước khác). Ngoài ra, dầu có mã số càng cao chưa chắc đã tốt hơn; đây cũng là điều tôi phát hiện ra khi tìm kiếm thông tin trên mạng để viết bài này. Tài liệu liên quan: 1. Một thùng dầu mỏ bằng bao nhiêu lít? http://bbs.tiexue.net/ ] Gallon và lít là hai đơn vị đo lường khối lượng dầu mỏ phổ biến. Tại các trạm xăng ở Mỹ, châu Âu và các nước khác, người ta thường sử dụng đơn vị gallon để tính giá nhiên liệu. Còn tại các trạm xăng ở nước ta, người ta lại dùng đơn vị lít để tính giá: 1 thùng nhiên liệu tương đương với 158,98 lít, tức là 42 gallon. 1 gallon theo tiêu chuẩn Mỹ = 3,785 lít; 1 gallon theo tiêu chuẩn Anh = 4,546 lít. Nếu muốn chuyển đổi thể tích thành trọng lượng, điều đó liên quan đến mật độ của dầu thô. Giả sử mật độ của dầu thô tại một khu vực nào đó là 0,99 kg/lít, thì trọng lượng của một thùng dầu thô sẽ là 158,98 × 0,99 = 157,3902 kg. Xin hỏi, một thùng dầu mỏ được bán trên thị trường quốc tế có thể được chuyển hóa thành bao nhiêu lít xăng? Quá trình chế biến dầu thô không chỉ tạo ra xăng, mà còn có dầu diesel, dầu hỏa và nhựa đường. Nói cách khác, tất cả những thứ được sản xuất từ việc chế biến dầu thô đều có ích. Điều này cũng liên quan đến chất lượng dầu thô. Dầu ở Trung Đông có thể được chế biến thành nhiều xăng, than đá và dầu diesel hơn, nhưng lượng parafin và nhựa đường lại ít hơn. Dầu ở nước ta chứa nhiều parafin và nhựa đường hơn so với dầu ở Trung Đông; do đó, lượng dầu có thể được chiết xuất ra cũng ít hơn. Nhìn chung, trong đó xăng chiếm khoảng 60%. 1 thùng (bbl) = 42 gallon (theo tiêu chuẩn Mỹ) = 159 lít (l) = 0,159 mét khối (m³). 1 tấn (t) = 7,35 thùng (bbl) (trung bình toàn cầu) = 1174 lít. 1 thùng (bbl) = 0,137 tấn (t) = 137 kg (kg) (trung bình toàn cầu). Tỷ trọng của dầu thô dao động từ 0,8 đến 1,0 kg/lít; vì vậy trọng lượng của một thùng dầu cũng khác nhau tùy theo tỷ trọng đó. Khoảng từ 128 đến 142 kg. 1 lít (l) = 0,246 gallon (Gal). 1 kg = 0,3055 gallon (Mỹ) / 0,2545 gallon (Anh). Cách chuyển đổi giữa đơn vị thể tích và trọng lượng của dầu như sau: Số thùng tương đương với 1 tấn dầu = 1/p * 6,29 thùng (dầu), trong đó p là mật độ của dầu thô. Việc chia 6,29 cho mật độ p chính là công thức để tính hệ số chuyển đổi, tức là số thùng dầu tương đương với 1 tấn dầu. Giá trị của hệ số chuyển đổi này phụ thuộc vào mật độ của dầu thô; hai giá trị này có mối quan hệ nghịch đảo với nhau. Ví dụ: mật độ dầu thô ở Đại Khánh là 0,8602, còn mật độ dầu thô tại kho dầu Thắng Lợi 101 là 0,9082. Như vậy, hệ số chuyển đổi cho dầu thô ở Đại Khánh sẽ là 6,29/0,8602 = 7,31; còn hệ số chuyển đổi cho dầu thô ở Thắng Lợi 101 sẽ là 6,29/0,9082 = 6,93. Phương pháp tính toán cũng tương tự đối với các sản phẩm dầu mỏ khác. Nếu mật độ của một loại xăng là 0,739, thì kết quả tính toán sẽ là: 1 tấn xăng tương đương với 8,51 thùng ; Mật độ của một loại dầu diesel là 0,86. Kết quả tính toán cho thấy 1 tấn dầu diesel tương đương với 7,31 thùng. Chuyển đổi đơn vị thể tích: Lít (L), mét khối (m³), gallon (Mỹ), gallon (Anh), thùng dầu. 158,98 = 0,15898 m³; 158,98 = 42 gallon (Mỹ); 158,98 = 34,973 gallon (Anh); 158,98 = 1 thùng dầu. 1 thùng dầu tương đương với 0,001 m³, 0,26418 lít, 0,21998 gallon (Mỹ), hoặc 0,00629 mét khối. 1000 lít tương đương với 1 thùng dầu; 1 thùng dầu tương đương với 264,18 lít, 219,98 gallon (Mỹ), hoặc 6,29 mét khối. Giá trị của một thùng dầu ngày càng quan trọng; với sự tăng giá của dầu mỏ, thùng dầu không còn chỉ là công cụ dùng để chứa dầu nữa, mà trở thành chỉ số tham chiếu quốc tế về giá dầu. Hiện nay, dung tích của một thùng dầu là 159 lít hoặc 42 gallon Mỹ. Trước những năm 1860, mọi người vẫn sử dụng các thùng gỗ làm dung tích chứa đồ, với dung tích dao động từ 150 đến 190 lít. Từ năm 1865 trở đi, cùng với việc xây dựng các đường ống dẫn dầu và sự gia tăng việc sử dụng các bồn chứa dầu, tàu chở hàng rời và tàu chở dầu, dầu mỏ hầu như không còn được vận chuyển dưới dạng thùng nữa. Năm 1972, Hiệp hội các nước sản xuất dầu mỏ đã chọn thùng 42 gallon làm tiêu chuẩn đo lường chung cho dầu mỏ. Một thùng dầu có bao nhiêu? Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường gặp nhiều đơn vị đo lường dầu khác nhau, như thùng, tấn, gallon và lít. Thùng và tấn là hai đơn vị đo lượng dầu thô phổ biến mà chúng ta thường sử dụng. Tổ chức OPEC cùng các nước phương Tây như Anh và Mỹ thường sử dụng thùng làm đơn vị đo lượng dầu thô, trong khi các nước như Trung Quốc và Nga lại thường dùng tấn làm đơn vị đo lượng dầu thô. Tỷ lệ chuyển đổi giữa tấn và thùng là: 1 tấn tương đương với khoảng 7 thùng. Nếu chất dầu có độ đặc thấp hơn, thì 1 tấn sẽ tương đương với khoảng 7,2 hoặc 7,3 thùng. Mặc dù có mối quan hệ chuyển đổi cố định giữa tấn và thùng, nhưng vì tấn là đơn vị đo khối lượng còn thùng là đơn vị đo thể tích, lại thêm vào đó mật độ của dầu thô có sự thay đổi khá lớn, nên khi tính toán trong giao dịch nếu sử dụng các đơn vị khác nhau thì kết quả cũng sẽ khác nhau. Gallon và lít là hai đơn vị đo lường dầu thô có kích thước khá nhỏ. Các trạm xăng ở Mỹ, châu Âu và các nước khác thường sử dụng đơn vị gallon để tính giá, trong khi các trạm xăng ở nước ta lại dùng đơn vị lít để tính giá. 1 thùng = 158,98 lít = 42 gallon. 1 gallon theo tiêu chuẩn Mỹ = 3,785 lít; 1 gallon theo tiêu chuẩn Anh = 4,546 lít. Nếu muốn chuyển đổi thể tích thành trọng lượng, điều đó liên quan đến mật độ của dầu thô. Giả sử mật độ của dầu thô tại một khu vực nào đó là 0,99 kg/lít, thì trọng lượng của một thùng dầu thô sẽ là 158,98 × 0,99 = 157,3902 kg. Dầu thô là một hỗn hợp, vì vậy độ đặc của nó nằm trong một khoảng nhất định. Dựa vào độ đặc này, dầu thô có thể được chia thành bốn loại: dầu thô nhẹ (độ đặc < 0,87 g/cm³), dầu thô trung bình (0,87–0,92 g/cm³), dầu thô nặng (0,92–1,0 g/cm³), và dầu thô cực kỳ nặng (≥ 1,0 g/cm³). Nhìn chung, chúng ta có thể tính toán dựa trên tỷ lệ trung bình của thế giới về dầu thô. Tỷ lệ chuyển đổi được công nhận là: 1 tấn dầu thô = 7,35 thùng (mỗi thùng tương đương 42 gallon theo tiêu chuẩn Mỹ). Nếu tính một cách gần đúng hơn, thì 1 tấn dầu thô tương đương 1174 lít. Vậy 1 thùng dầu thô tương đương bao nhiêu? 1 thùng (bbl) = 42 gallon (theo hệ đo lường Mỹ) = 159 lít (l) = 0,159 mét khối (m³). 1 tấn tương đương với khoảng 7 thùng. Đặc tính của đơn vị này: Đây là đơn vị dùng riêng cho mục đích nhất định. Giải thích chi tiết: Để chuyển đổi giữa các đơn vị thể tích và trọng lượng, cần phải sử dụng giá trị mật độ p. Độ đặc của dầu thô và dầu đã chế biến được biểu thị bằng ký hiệu pt; giá trị này cho biết trọng lượng của dầu trong mỗi mét khối ở một nhiệt độ nhất định, tính bằng tấn. Tỷ lệ chuyển đổi như sau: Thể tích của một tấn dầu = 1/p mét khối. Số thùng tương đương với một tấn dầu = 1/p * 6,29 thùng (dầu). Việc chia 6,29 cho mật độ chính là công thức để tính hệ số chuyển đổi, tức là một tấn dầu tương đương với bao nhiêu thùng dầu. Giá trị của hệ số chuyển đổi này phụ thuộc vào mật độ của dầu thô; hai giá trị này có mối quan hệ nghịch biến với nhau. Ví dụ: mật độ dầu thô ở Dàqìng là 0,8602, còn mật độ dầu thô tại kho dầu Shènglì 101 là 0,9082. Như vậy, hệ số chuyển đổi cho dầu thô ở Dàqìng sẽ là 6,29/0,8602 = 7,31; còn hệ số chuyển đổi cho dầu thô ở Shènglì 101 là 6,29/0,9082 = 6,93.1 thùng (bbl) = 42 gallon (theo tiêu chuẩn Mỹ) = 159 lít (l) = 0,159 mét khối (m³). 1 tấn (t) = 7,35 thùng (bbl) (trung bình toàn cầu) = 1174 lít. 1 thùng (bbl) = 0,137 tấn (t) = 137 kg (trung bình toàn cầu).
Mật độ của dầu thô dao động từ 0,8 đến 1,0 kg/lít; do đó, trọng lượng của một thùng dầu cũng khác nhau tùy theo mật độ của dầu đó. Khoảng từ 128 đến 142 kg. 1 lít (l) = 0,246 gallon (Gal). 1 kg = 0,3055 gallon (Mỹ) / 0,2545 gallon (Anh). Cách chuyển đổi giữa đơn vị thể tích và trọng lượng của dầu như sau: Số thùng tương đương với 1 tấn dầu = 1/p * 6,29 thùng (dầu), trong đó p là mật độ của dầu thô. Việc chia 6,29 cho mật độ p chính là công thức để tính hệ số chuyển đổi, tức là số thùng dầu tương đương với 1 tấn dầu. Giá trị của hệ số chuyển đổi này phụ thuộc vào mật độ của dầu thô; hai giá trị này có mối quan hệ nghịch đảo với nhau. Ví dụ: mật độ dầu thô ở Đại Khánh là 0,8602, còn mật độ dầu thô tại kho dầu Thắng Lợi 101 là 0,9082. Như vậy, hệ số chuyển đổi cho dầu thô ở Đại Khánh sẽ là 6,29/0,8602 = 7,31; còn hệ số chuyển đổi cho dầu thô ở Thắng Lợi 101 sẽ là 6,29/0,9082 = 6,93. Phương pháp tính toán cũng tương tự đối với các sản phẩm dầu mỏ khác. Nếu mật độ của một loại xăng là 0,739, thì kết quả tính toán sẽ là: 1 tấn xăng tương đương với 8,51 thùng ; Mật độ của một loại dầu diesel là 0,86. Kết quả tính toán cho thấy 1 tấn dầu diesel tương đương với 7,31 thùng. Chuyển đổi thể tích: Lít (L), mét khối (m³), gallon (Mỹ), gallon (Anh), thùng dầu. Các giá trị tương ứng là: 158,98; 0,15898; 42; 34,973; 1; 1; 0,001; 0,26418; 0,21998; 0,00629. 1000 tương ứng với 1; 264,18; 219,98; 6,29